PODCAST · society
VSTEP Việt Nam
by vstepvietnam
Vstep Việt Nam, thành lập năm 2020, hướng tới việc trở thành đơn vị hàng đầu trong luyện thi chứng chỉ tiếng Anh VSTEP. Ban đầu, đơn vị tập trung vào các khóa học phù hợp với cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu học viên cần chứng chỉ để tốt nghiệp hoặc thăng tiến. Qua thời gian, Vstep đã xây dựng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm từ các trường đại học uy tín và liên tục cập nhật phương pháp giảng dạy, giúp học viên ôn luyện hiệu quả cho các cấp độ A2, B1 và B2.J8xMdijltCXkmasgEEuU
-
269
Ứng dụng chứng chỉ CEFR A2 trong kỳ thi công chức, viên chức
Podcast này được xây dựng dành cho những người đang bắt đầu hành trình học tiếng Anh theo chuẩn CEFR A2 và muốn cải thiện khả năng sử dụng ngôn ngữ trong cuộc sống hằng ngày. Nội dung podcast sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về yêu cầu của trình độ A2, đồng thời chia sẻ những phương pháp học đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao. Thông qua các chủ đề quen thuộc và gần gũi, người học có thể luyện khả năng nghe hiểu, mở rộng vốn từ vựng và cải thiện phản xạ giao tiếp tự nhiên hơn. Podcast cũng mang đến nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình ôn luyện, giúp người học tránh được những lỗi phổ biến và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với bản thân. Ngoài việc hỗ trợ thi chứng chỉ, chương trình còn giúp bạn ứng dụng tiếng Anh vào học tập, công việc và giao tiếp cơ bản. Đây sẽ là nguồn động lực hữu ích cho những ai muốn học tiếng Anh một cách nhẹ nhàng, hiệu quả và duy trì thói quen luyện tập mỗi ngày.https://vstepvietnam.org/chung-chi-cefr-a2/
-
268
Xây dựng tư duy ngôn ngữ để đạt trình độ VSTEP B2
Quý vị đang lắng nghe chương trình Podcast chuyên biệt về hướng nghiệp và đào tạo chứng chỉ tiếng Anh theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong tập phát sóng lần này, chúng ta sẽ cùng thảo luận về chủ đề: "Xây dựng tư duy ngôn ngữ để đạt trình độ VSTEP B2". Đối với nhiều học viên, việc chuyển tiếp từ trình độ B1 lên B2 không chỉ là sự gia tăng về số lượng từ vựng, mà còn là sự thay đổi về tư duy phản biện và khả năng diễn đạt logic.Podcast hôm nay sẽ giải đáp các thắc mắc phổ biến về cấu trúc đề thi VSTEP, đồng thời cung cấp những lời khuyên hữu ích về việc quản lý thời gian trong phòng thi. Chúng ta sẽ cùng điểm qua danh mục các cấu trúc ngữ pháp nâng cao và các cụm từ (collocations) mang tính học thuật cao giúp bài nói và bài viết của bạn trở nên ấn tượng hơn trong mắt giám khảo. Dù quý vị đang di chuyển hay làm việc, tập Podcast này sẽ là người đồng hành đáng tin cậy, giúp việc tiếp nhận kiến thức trở nên tự nhiên và hiệu quả. Hãy cùng bắt đầu hành trình nâng tầm năng lực tiếng Anh của bạn ngay bây giờ để mở ra những cơ hội học tập và nghề nghiệp rộng mở trong tương lai.https://vstepvietnam.org/bang-b2-tieng-anh/
-
267
Hỏi đáp về học và thi chứng chỉ tiếng anh B1 Vstep
Podcast này sẽ đồng hành cùng bạn trong hành trình chinh phục chứng chỉ tiếng Anh B1 với những chia sẻ thực tế và dễ áp dụng. Nội dung tập trung vào việc nâng cao kỹ năng ngôn ngữ một cách toàn diện, từ khả năng nghe hiểu đến kỹ năng diễn đạt ý tưởng rõ ràng và logic. Bạn sẽ được khám phá những phương pháp học hiệu quả, cách xây dựng thói quen luyện tập mỗi ngày cũng như chiến lược vượt qua các phần thi một cách tự tin. Podcast không chỉ cung cấp kiến thức mà còn truyền cảm hứng, giúp bạn duy trì động lực học tập lâu dài. Ngoài ra, các tình huống giao tiếp thực tế được đưa vào nội dung sẽ giúp bạn dễ dàng áp dụng vào cuộc sống và công việc. Đây là lựa chọn phù hợp cho những ai muốn cải thiện trình độ tiếng Anh một cách bền vững, đồng thời chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi B1 với sự tự tin và chủ động.https://vstepvietnam.org/bang-b1-tieng-anh/
-
266
Hỏi đáp về học và thi chứng chỉ tiếng anh A2 Vstep
Podcast này mang đến cho bạn cái nhìn toàn diện về hành trình chinh phục chứng chỉ tiếng Anh A2, từ việc xây dựng nền tảng đến cách luyện tập hiệu quả từng kỹ năng. Nội dung được trình bày một cách dễ hiểu, gần gũi, giúp người học cảm thấy thoải mái và không bị áp lực khi tiếp cận tiếng Anh. Bạn sẽ được chia sẻ những kinh nghiệm thực tế, các mẹo học nhanh nhớ lâu, cùng với những lỗi phổ biến mà người học thường gặp phải ở trình độ sơ cấp. Ngoài ra, podcast còn giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chứng chỉ A2 trong việc mở rộng cơ hội học tập và làm việc. Dù bạn là người mới bắt đầu hay đang cần củng cố lại kiến thức, đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích đồng hành cùng bạn. Hãy dành thời gian lắng nghe để từng bước nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình một cách tự nhiên và hiệu quả hơn mỗi ngày.https://vstepvietnam.org/chung-chi-tieng-anh-a2/
-
265
Viên chức có phải là chuyên viên không? Cách phân biệt là gì?
https://chungchitienganhtinhoc.net/vien-chuc-co-duoc-thi-chuyen-vien-chinh-khong/ Viên chức có phải là chuyên viên không? Theo Luật số: 52/2019/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều luật cán bộ, công chức và Luật viên chức được Quốc hội ban hành năm 2019. Viên chức là những người được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc. Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Chuyên viên là một ngạch công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, các bộ, ngành, UBND các cấp… Các chức danh nghề nghiệp của viên chức được phân loại và xếp hạng tương đương theo các ngạch công chức. VD: Ngạch chuyên viên chính tương đương với các chức danh nghề nghiệp của viên chức như: Giảng viên chính (Hạng III); giáo viên dự bị đại học hạng III; Bác sĩ chính (hạng III); Như vậy chuyên viên và viên chức đều là những vị trí công tác trong bộ máy nhà nước, nhưng có sự khác biệt về nơi làm việc, quy trình tuyển dụng, nhiệm vụ, chế độ đãi ngộ và cơ hội thăng tiến. Vì vậy viên chức không phải là chuyên viên. Để trả lời câu hỏi trên học viên cần phải biết: Chuyên viên chính là công chức nhà nước có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhà nước trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp Huyện trở lên. Theo khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư 02/2021/TT-BNV và được sủa đổi bởi Thông tư 06/2022/TT-BNV để được dự thi ngạch chuyên viên chính, cán bộ, công chức cần phải đáp ứng các điều kiện sau: Là cán bộ, công chức đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương và có thời gian công tác tối thiểu theo quy định. Thường yêu cầu có ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng) công tác trong ngạch chuyên viên hoặc tương đương. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác. Có chứng chỉ chuyên viên chính hoặc bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị – hành chính, hoặc bằng thạc sĩ/ tiến sĩ quản lý hành chính công. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc tương đương. Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ cơ bản trở lên hoặc tương đương. Được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong các năm công tác gần nhất. Đã tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Được cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đề nghị cho tham gia dự thi. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ của ngạch chuyên viên chính. Thông tin chi tiết về hồ sơ dự thi, tiêu chuẩn, điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên chính, học viên hãy tham khảo tại bài viết: Điều kiện thi chuyên viên chính. Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ sẽ được đặc cách cử tham dự kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính mà không cần đáp ứng điều kiện đủ thời gian công tác tối thiểu khi đạt được các thành tích sau: Hoàn thành tốt hoặc xuất sắc mọi nhiệm vụ trong 3 năm liên tiếp kể từ ngày được tuyển dụng. Cán bộ khoa học trẻ có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I đã có ít nhất một đề tài khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín ở trong nước hoặc quốc tế. Cán bộ khoa học trẻ có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II có ít nhất một công trình nghiên cứu khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành ở khu vực hoặc quốc tế. Như vậy từ những thông tin trên có thể khẳng định viên chức không được tham dự kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính. Thông Báo Mở Lớp Quản Lý Nhà Nước Ngạch Chuyên Viên, Chuyên Viên Chính, Lãnh Đạo Cấp Phòng – Giảng Viên Trường Cán Bộ Quản Lý VHTTDL Nhận tư vấn từ giảng viên Trên đây là những thông tin về việc viên chức có được thi chuyên viên chính không và viên chức có phải là chuyên viên không. Hy vọng những giải thích ở trên đã giải đáp hết thắc mắc của mọi người. Viên chức có được thi chuyên viên chính không?Điều kiện dự thi nâng ngạch chuyên viên chính?Cán bộ công chức đang giữ ngạch chuyên viên mới được thi nâng ngạch chuyên viên chính
-
264
Lịch thi chứng chỉ tin học cơ bản – nâng cao Đại học KHTN
https://chungchitienganhtinhoc.net/trung-tam-tin-hoc-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien/ Giới thiệu về Trung tâm tin học Đại học Khoa học Tự nhiên Trung tâm tin học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG TP.HCM ra đời từ năm 1986. Đây là đơn vị thường xuyên tổ chức kỳ thi chứng chỉ tin học cơ bản – nâng cao. Kể từ khi thành lập trung tâm đã tổ chức thành công nhiều đợt thi và cấp chứng chỉ tin học theo thông tư 03 cho hàng triệu thí sinh đã đăng ký. Thông tin liên hệ: Trung Tâm Tin Học – Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, TP.HCM Điện thoại: 0838.351.056. Cấu trúc đề thi chứng chỉ tin học Đại học KHTN được thực hiện theo hướng dẫn trong thông tư 03/2014 TT-BTTTT của Bộ Thông tin Truyền thông. Trong đó đề thi chứng chỉ tin học cơ bản sẽ gồm kiểm tra đánh giá kỹ năng 6 module và đề thi chứng chỉ tin học nâng cao sẽ kiểm tra kỹ năng 9 module. Cụ thể như sau. Cấu Trúc đề Thi Chứng Chỉ Tin Học Theo Thông Tư 03 Của Bộ Thông Tin Và Truyền Thông Câu 1. Để biết dung lượng một tệp tin, thực hiện như thế nào? A. Nháy chuột phải vào tệp tin chọn Send to/ Desktop B. Nháy chuột phải vào tệp tin chọn Properties C. Nháy chuột phải vào một tệp tin chọn Create Shortcut D. Nháy chuột phải vào một tệp tin chọn Sharing and Security Câu 2. Những chữ gạch chân trên thực đơn kết hợp với phím nào? A. Ctrl B. ALT C. Shift D. Ctrl +ALT + DEL Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hệ điều hành chỉ quản lý thư mục, không quản lý tệp tin B. Thư mục có thể chứa thư mục con và tệp tin C. Hệ điều hành chỉ quản lý thư mục gốc C:/ , D:/ D. Hệ điều hành không quản lý các thư mục con của C:/ Câu 4. Điều gì xảy ra khi đổi tên thư mục trùng với tên thư mục cùng cấp đã có từ trước? A. Hệ điều hành không cho phép đổi tên B. Cho phép đổi tên nhưng đưa ra cảnh báo C. Cho phép đổi tên và không đưa ra cảnh báo gì D. Cho phép đổi tên nhưng hệ điều hành tự động thêm số thứ tự ở cuối Câu 5. Thành phần nào dưới đây không thuộc cửa sổ thư mục? A. Thanh Trạng thái B. Thanh Tiêu đề C. Thanh Thực đơn lệnh D. Thanh Công thức Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ điều hành Windows 7? A. Phải được cài đặt trước khi cài đặt các chương trình ứng dụng B. Phải cài đặt nếu người sử dụng chỉ dùng để soạn thảo văn bản C. Là phần mềm miễn phí D. Dùng để soạn thảo văn bản Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất? A. Shortcut cũng là tệp tin B. Có thể tạo biểu tượng Shortcut cho thư mục C. Shortcut không chứa nội dung tệp tin D. Cả ba phương án trên đều đúng Câu 8. Trong hệ điều hành Windows 7, tên thư mục nào sau đây đặt không hợp lệ? A. GAMES B. VANBAN C. DOCUMENTS D. BT/ TOAN Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ điều hành Windows 7? A. Là phần mềm phải có để máy tính có thể hoạt động B. Là phần mềm cài sẵn trong mọi máy tính C. Là phần mềm không được thay đổi trong máy tính D. Là phần mềm do công ty Microsoft độc quyền xây dựng và phát triển Câu 10. Cách tổ chức thư mục và tệp tin theo hệ điều hành Windows không cho phép điều gì? A. Trong một thư mục có cả tệp tin và thư mục con B. Tạo một tệp tin có chứa thư mục con C. Một ổ đĩa cứng vật lý được phân chia thành nhiều ổ logic D. Thư mục cha và thư mục con có tên trùng nhau A. Windows (2 điểm) 1. Trong thư mục gốc, tạo 2 thư mục NHANVIEN và VANBAN. Trong thư mục NHANVIEN, tạo 2 thư mục BIENCHE và HOPDONG. Trong thư mục VANBAN, tạo 2 thư mục BAO_CAO và LUU_TRU. 2. Tìm và sao chép 2 tập tin có kiểu TXT, kích thước <= 20 KB vào thư mục BAO_CAO. 3. Sao chép các tập tin trong thư mục BAO_CAO vào thư mục BIENCHE, sau đó đổi phần mở rộng của 1 tập tin bất kỳ trong thư mục này thành kiểu BAK. 4. Nén thư mục VANBAN thành tập tin VANBAN.ZIP và lưu vào thư mục HOPDONG. 5. Đặt thuộc tính chỉ đọc cho các tập tin trong thư mục BAO_CAO.
-
263
Hướng dẫn cách tra cứu điểm thi chứng chỉ tin học
https://chungchitienganhtinhoc.net/tra-cuu-chung-chi-tin-hoc/ Cách tra cứu chứng chỉ tin học thật hay giả? Chứng chỉ tin học ở mỗi trường sẽ có 2 loại mã số đó là mã số chứng chỉ và mã số vào sổ cấp chứng chỉ. Thí sinh có thể sử dụng 2 mã số này để tra cứu bằng tin học. Để tra cứu chỉ cần nhập mã số chứng chỉ hoặc mã số vào sổ vào thanh tìm kiếm trên website của trường. Thông tin về họ tên thí sinh, kỳ thi tham dự, ngày tháng cấp chứng chỉ sẽ được thông báo cụ thể. Dưới đây là danh sách link tra cứu nhanh chứng chỉ tin học của một số trường Đại học có thể tra cứu trực tuyến: Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Sư phạm Hà Nội Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Bách khoa Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Kiến trúc Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Sư phạm Hà Nội Tra cứu chứng chỉ tin học HUTECH Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Sư phạm TPHCM Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Khoa học Tự nhiên Tra cứu chứng chỉ tin học Cao đẳng Công thương Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP HCM Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP HCM Tra cứu chứng chỉ tin học Trường Đại học Cần Thơ. VD: Để tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Cần Thơ hãy chọn loại văn bằng, nhập thông tin họ tên, số hiệu (mã số), và mã số vào sổ cấp chứng chỉ. Ngoài ra để tra cứu chứng chỉ tin học thật – giả, thí sinh có thể liên hệ trực tiếp tới đơn vị cấp bằng, cung cấp mã số vào sổ chứng chỉ để được hỗ trợ kiểm tra. Xem thêm: Chứng chỉ tin học A là gì? Còn giá trị sử dụng không? Không chỉ thông báo điểm thi tại bảng tin, rất nhiều trường Đại học hiện nay sử dụng phương thức thông báo kết quả thi chứng chỉ tin học trên website. Thí sinh có sử dụng thông tin dự thi như: Họ tên, số báo danh, mã khóa thi, ngày thi để tra cứu điểm. Đa số giao diện tra cứu của các trường giống nhau, thí sinh có thể tra cứu bằng các bước sau. VD: Để tra cứu điểm thi chứng chỉ tin học Đại học Khoa học Tự nhiên chỉ cần nhập: Họ tên, email, số điện thoại đã sử dụng để đăng ký thi. Sau đó ấn tìm kiếm. Điểm thi sẽ được thông báo ngay lập tức. Để tra cứu điểm thi chứng chỉ tin học Đại học Cần Thơ cần phải nhập các thông tin như: Số báo danh, mã khóa thi, ngày thi và bấm nút tìm kiếm. Trên đây là cách tra cứu chứng chỉ tin học thật hay giả và cách tra cứu điểm thi. Hy vọng những thông tin này đã giúp ích cho thí sinh trong việc tra cứu dễ dàng và nhanh chóng. Tra cứu chứng chỉ tin học Đại học Cần ThơCách tra cứu điểm thi chứng chỉ tin học?Tra cứu điểm thi chứng chỉ tin học Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TP HCMTra cứu điểm thi chứng chỉ tin học Đại học Cần Thơ
-
262
TOEIC writing and speaking là gì? Luyện thi TOEIC ở đâu uy tín?
https://chungchitienganhtinhoc.net/toeic-writing-and-speaking/ TOEIC writing and speaking là gì? TOEIC writing and Speaking là bài thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng anh kỹ năng nói và viết tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế. Chứng chỉ TOEIC writing and Speaking thường dành cho các đối tượng đang có nhu cầu, cần chứng chỉ tiếng anh để làm việc tại nước ngoài, hay các vị trí công việc sử dụng tiếng anh là ngôn ngữ chính. Chứng chỉ tiếng TOEIC writing and Speaking cũng có giá trị tương đương VSTEP nên cũng có thể dùng trong công việc và học tập… Tuy nhiên chứng chỉ TOEIC writing and speaking ít phổ biến và ít khi được tổ chức vì nhu cầu không cao. Dưới đây là các chủ đề thường được sử dụng trong đề thi TOEIC Speaking và Writing. Bài thi TOEIC IIG phần Speaking gồm 11 câu hỏi, phần thi writing gồm 8 câu hỏi thời gian làm bài khoảng 60 phút. Chi tiết phần thi như sau: Thang điểm bài thi TOEIC writing and speaking là từ 0-200 điểm cho từng kỹ năng, mỗi câu hỏi sẽ được cho điểm từ 0 đến 5 điểm. Tùy vào độ khó của câu hỏi, nếu như càng phức tạp thì sẽ được chấm điểm cao hơn. Dưới đây là thang điểm kỹ năng nói và viết theo cấp độ của TOEIC Để hiểu hơn về cấu trúc và các dạng bài sẽ xuất hiện trong đề thi TOEIC writing and Speaking, bổ sung những kiến thức giúp bạn nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân. Dưới đây là một số bộ tài liệu và đề thi TOEIC viết và nói. Các bạn hãy tham khảo. Đề thi TOEIC writing and speaking PDF. 1000 từ vựng ôn thi TOEIC file PDF. 3000 từ vựng TOEIC theo chủ đề. Tác giả: Grant Trew. Nhà xuất bản: Oxford University Press. Năm xuất bản: 2007. Cuốn sách này được xây dựng nội dung bởi ETS (Educational Testing Service). Tactics for TOEIC writing and speaking cung cấp các bộ đề thi TOEIC writing and Speaking sát với đề thi thật. Ngoài ra cuốn sách còn cung cấp đầy đủ những topic speaking TOEIC giúp bạn làm quen với dạng đề thi trên máy tính. Các bạn có thể tải cuốn sách tại đây. Tác giả: Collins. Bản quyền thuộc về: Công ty Nhân Trí Việt. Nhà xuất bản: NXB tổng hợp Tp Hồ Chí Minh. Năm xuất bản: 2013. Collins skills for the TOEIC test Speaking & Writing tập trung vào kiến thức cần thiết trong cho 2 kỹ năng nói và viết. Nội dung cuốn sách gồm 2 phần chính là Guide to the Speaking test và Guide to the Writing Test. Cả 2 phần có cấu trúc gồm những kiến thức sau: + About the test: thông tin chi tiết về 2 bài thi như yêu cầu về kỹ năng, dạng câu hỏi, phương pháp tính điểm, thời gian làm bài,… + Challenges and Solutions: những lỗi, khó khăn.thường gặp trong quá trình học và thi thực tế cùng với đó là hướng dẫn để khắc phục các lỗi này. + Practice test cuối cùng là những bài kiểm tra bám sát đề thi thực tế. Hình ảnh mẫu chứng chỉ điểm TOEIC writing and speakingCác topic thường sử dụng trong đề thi writing and speaking TOEICSTTChủ đềNội dung đề thi1Ăn uốngCác bữa ăn với đối tác và với người thân, tiệc lớn, tiệc chiêu đãi, đặt chỗ ở nhà hàng.2Bất động sảnXây dựng, mua bán và cho thuê, các dịch vụ điện nước ga.3Công sởHợp đồng, đàm phán, hợp nhất (hai công ty, doanh nghiệp), marketing, sales, giấy bảo hành, bàn kế hoạch kinh doanh, hội thảo, tuyển dụng…4Công nghệ – Kỹ thuậtĐiện, công nghệ, máy tính, các thiết bị phòng lab, các chi tiết, tiêu chuẩn kỹ thuật…5Du lịchtàu lửa, máy bay, taxi, bus, tàu, phà, vé, lịch trình, các thông báo ở sân ga và sân bay, thuê xe hơi, khách sạn, đặt chỗ, hoãn và hủy đặt chỗ.6Giải tríRạp chiếu phim, rạp hát, âm nhạc, nghệ thuật, các cuộc triển lãm, bảo tàng, truyền thông7Kinh doanh – Tài chínhNgân hàng, đầu tư, thuế, kế toán, lập hóa đơn, nghiên cứu, phát triển sản phẩm…8Y tếBảo hiểm y tế, đi khám bác sĩ, nha sĩ, ở trạm xá, bệnh viện9Sản xuấtDây chuyền sản xuất, kế hoạch xây dựng, kiểm soát chất lượng10Văn phòngThư từ, thư báo, tin nhắn qua điện thoại, fax, email, vật dụng và nội thất văn phòng, các quy định công sở11Nhân lựcTuyển dụng, về hưu, lương bổng, thăng chức, nộp đơn xin việc, đăng thông tin tuyển dụng, lương hưu, thưởng12Mua sắmshopping, đặt hàng, chuyển hàng, xuất hóa đơ
-
261
Chứng chỉ TOEFL PBT tương đương bao nhiêu điểm IELTS, TOEIC
https://chungchitienganhtinhoc.net/toefl-pbt/ Chứng chỉ TOEFL PBT là gì? Chứng chỉ TOEFL PBT (TOEFL Paper-Based Test) là phiên bản cũ của bài thi TOEFL, được tổ chức với hình thức thi trên giấy. Bài thi này được sáng lập bởi Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (ETS – Educational Testing Service). TOEFL PBT là chứng chỉ tiếng anh quốc tế nên có thể áp dụng được cho rất nhiều đối tượng khác nhau. Trước đây các trường đại học tại Mỹ cùng thường sử dụng điểm sàn của bài thi TOEFL PBT làm điều kiện nhập học. Đề thi TOEFL PBT gồm có 4 phần thi, thời gian thi khoảng 2,5 tiếng. Cụ thể như sau: Bài thi TOEFL PBT sử dụng thang điểm rất khác so với các chứng chỉ khác như TOEFL IBT hay TOEFL CBT. Điểm của bài thi TOEFL PBT sẽ được tính từ 310 đến 677 điểm và chỉ tính điểm ba phần đầu tiên. Phần thi viết được chấm riêng trên thang từ 0 đến 6 điểm và không tính vào điểm tổng. Bài thi TOEFL PBT không tính đỗ – trượt, nên bạn sẽ được cấp chứng chỉ TOEFL với số điểm đã đạt được trong bài thi. Hiện nay bài thi TOEFL PBT rất ít khi được tổ chức, để biết rõ bài thi này còn được tổ chức ở khu vực nào tại Việt Nam? Các bạn có thể liên hệ với IIG Việt Nam (Đơn vị được ETS ủy quyền tổ chức thi) để biết thêm thông tin chi tiết. Thông tin liên hệ: Trụ sở IIG Việt Nam. Địa chỉ: Số 75 Giang Văn Minh, Quận Ba Đình, Hà Nội. Hotline: 1900 636929. Khóa Học Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh TOEFL Tương Đương VSTEP Cấp Tốc – Kịp Thời Gian Xin Việc, Bổ Sung Hồ Sơ, Tốt Nghiệp Đại Học Nhận tư vấn hỗ trợ Dưới đây là bảng so sánh tương đương chứng chỉ TOEFL với một số chứng chỉ tiếng anh phổ biến hiện nay. Các bạn hãy tham khảo. Thông qua bảng quy đổi thì:+ TOEFL 500 tương đương IELTS 4.5, TOEIC 450 và VSTEP bậc 3.+ TOEFL 550 tương đương IELTS 6.5, TOEIC 850 và VSTEP bậc 5. Lưu ý: Bảng quy đổi tương đương chỉ mang giá trị tham khảo, không thể sử dụng trong thực tế vì mỗi loại chứng chỉ trên đây đều có chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Hiện này nhắc đến chứng chỉ TOEFL thường là bài thi TOEFL IBT vì bài thi này phổ biến hơn, chứng chỉ TOEFL IBT cũng có giá trị tương đương chứng chỉ VSTEP. Nếu sử dụng tại Việt Nam đều có thể dùng để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp, thi công chức, xin việc… Nếu như bạn đang cần gấp chứng chỉ tiếng anh, nhu cầu chỉ là sử dụng trong nước thì có thể lựa chọn thi lấy chứng chỉ VSTEP để thay thế. Chứng chỉ TOEFL PBT có thời hạn bao lâu? Trả lời: Theo quy định của ETS thời hạn sử dụng chứng chỉ TOEFL PBT là 2 năm. Lệ phí thi chứng chỉ TOEFL PBT bao nhiêu? Trả lời: Lệ phí thi chứng chỉ TOEFL PBT lần gần nhất được tổ chức tại Việt Nam là 55 đô la (1.300.000 đ). Tuy nhiên mức lệ phí thi có thể không còn chính xác ở thời điểm hiện tại, các bạn nên liên hệ với IIG Việt Nam để biết rõ thông tin chi tiết. Chứng chỉ TOEFL PBT còn được tổ chức thi không? Trả lời: Hiện nay bài TOEFL PBT rất ít được tổ chức chỉ còn một số ít quốc gia hoặc những nơi không đủ điều kiện cơ sở vật chất thì mới tổ chức thi TOEFL trên giấy. Thay thế cho bài thi này là bài thi TOEFL IBT. Trên đây là mọi thông tin chi tiết về chứng chỉ TOEFL PBT. Hy vọng những thông tin tại bài viết này đã giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc và lựa chọn cho mình chứng chỉ phù hợp. Chúc các bạn thành công. TOEFL PBT là bài thi tiếng Anh trên giấyCấu trúc đề thi TOEFL PBT?Kỹ năng đánh giáNội dungThời gianThang điểmNghe – Listening50 câu hỏi. Phần thi này gồm 2 phần thi nhỏ, phần một nhỏ thí sinh sẽ được nghe các đoạn ghi âm ngắn với câu hỏi bên dưới và phần hai gồm các đoạn dài hơn với các câu hỏi dạng trắc n
-
260
Thi chứng chỉ TOEFL ITP ở đâu? Ôn thi bằng TOEFL ITP ở đâu uy tín
https://chungchitienganhtinhoc.net/toefl-itp/ TOEFL ITP là gì? TOEFL ITP (Institutional Testing Program) là bài thi học thuật dùng để đánh giá khả năng tiếng Anh của học viên từ bậc trung cấp đến cao cấp. Bài thi TOEFL ITP được rất nhiều trường Cao đẳng, Đại học hay các tổ chức giáo dục, sử dụng để đánh giá sự tiến bộ và khả năng sử dụng tiếng anh Anh của các học viên sau khóa học. Chứng chỉ TOEFL ITP chỉ được sử dụng phổ biến tại đơn vị tổ chức bài thi này, điểm số TOEFL ITP không được công nhận bởi các trường đại học ở Mỹ hoặc Canada. Chính vì vậy chứng chỉ TOEFL ITP không thể sử dụng để du học hay xin học bổng. Chứng chỉ TOEFL ITP mang tính học thuật rất cao, được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: Đối với học sinh, sinh viên: Đánh giá khả năng sử dụng tiếng anh và sự tiến bộ của học sinh, sinh viên trong môi trường học tập quốc tế. Giúp sinh viên làm quen với hình thức thi trắc nghiệm. Học sinh đạt được 450 điểm TOEFL sẽ được miễn thi môn tiếng anh và được công nhận 10 điểm tốt nghiệp môn tiếng anh. Sinh viên đại học có thế sử dụng TOEFL 450 để đáp ứng điều kiện ra trường. Đáp ứng yêu cầu đầu vào, đầu ra hệ đào tạo sau đại học (cao học). Đáp ứng điều kiện xét học bổng của các trường đại học trên toàn thế giới. Đánh giá học viên, ứng viên để tiến hành xếp lớp, phân công công việc phù hợp với trình độ ngoại ngữ. Đối với người đi làm: Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đối với cán bộ, nhân viên cơ quan nhà nước khi xét chuyển ngạch, nâng lương, thăng cấp. Đáp ứng điều kiện trình độ tiếng anh đầu vào của nhà tuyển dụng, yêu cầu tiếng anh đối với nhân viên tại các cơ quan nhà nước. Theo công văn số 3755/BGDĐT-GDTX của Bộ giáo dục và đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, đã công nhận chứng chỉ TOEFL ITP khi xem xét năng lực ngoại ngữ trong nội dung công văn. “Ngoài ra, các sở giáo dục và đào tạo cũng có thể xem xét các chứng chỉ khác như TOEFL, IELTS hoặc TOEIC… để đánh giá năng lực tiếng Anh của cán bộ, công chức và viên chức..” Chính vì vậy học viên có hoàn toàn yên tâm khi sử dụng chứng chỉ TOEFL ITP để đăng ký dự thi viên chức. Dưới đây là bảng quy đổi tương đương điểm chứng chỉ TOEFL ITP với VSTEP, IELTS và TOEIC. Các bạn hãy tham khảo. Thông qua bảng quy đổi chung ta thấy bằng TOEFL ITP 360 – 449 tương đương chứng chỉ tiếng anh A2 (VSTEP) và TOEFL ITP 450 – 499 tương đương chứng chỉ B1. Bài thi TOEFL ITP sẽ có 2 cấp độ là Level 1 (Trình độ trung cấp đến cao) và level 2 trình độ cơ bản đến trung cấp). Tuy nhiên bài thi Level 1 là bài thi thường được tổ chức nhiều nhất, bài thi Level 2 có trình độ thấp, không đáp ứng được điều kiện công việc hay học tập nên ít khi được tổ chức. Cấu trúc bài thi TOEFL ITP Level 1 Cấu trúc bài thi TOEFL ITP Level 2 Cách tính điểm thi TOEFL ITP Điểm thi TOEFL ITP được tính theo công thức sau: Tổng điểm = [(Điểm phần 1 + Điểm phần 2 + Điểm phần 3) x 10] /3.
-
259
TOEFL IBT tương đương IELTS bao nhiêu? Lệ phí thi bao nhiêu?
https://chungchitienganhtinhoc.net/toefl-ibt/ Chứng chỉ TOEFL IBT là gì? TOEFL IBT là bài thi tiếng Anh thế hệ mới được tổ chức lần đầu vào năm 2005, bài thi này được thiết kế và phát triển bởi Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (Educational Testing Service – ETS). Bài thi TOEFL IBT dành riêng cho những người sử dụng tiếng anh như một ngoại ngữ. Nội dung đề thi TOEFL IBT sẽ đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của một người trong môi trường học thuật, thông quá 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Tại Việt Nam tổ chức IIG là đơn vị được ủy quyền, đại diện tổ chức thi và cấp chứng chỉ TOEFL IBT. Bài thi TOEFL IBT sẽ được tổ chức trên máy tính, đề thi sẽ được ETS gửi về trực tiếp thông qua mạng internet. Nội dung đào tạo và thi của TOEFL IBT thường mang tính học thuật cao, mục đích sử dụng trong môi trường học tập tại các trường cao đẳng, đại học tại Mỹ hay Canada. Chứng chỉ TOEFL IBT thường được sử dụng cho các mục đích dưới sau. Đối với học sinh, sinh viên: Chứng chỉ TOEFL IBT là thước đo đánh giá khả năng sử dụng tiếng anh của học sinh, sinh viên trong môi trường học tập quốc tế (du học). Học sinh cấp THPT nếu như có chứng chỉ TOEFL IBT 45 điểm sẽ được miễn thi môn tiếng anh và được công nhận 10 điểm tốt nghiệp môn tiếng anh. Sinh viên các trường đại học không chuyên ngoại ngữ, có thế sử dụng bằng TOEFL IBT 45 điểm thay thế cho bằng B1 VSTEP để đáp ứng điều kiện ra trường. Chứng chỉ TOEFL IBT có giá trị tương đương chứng chỉ VSTEP nên có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu đầu vào, đầu ra hệ đào cao học (thạc sĩ), tiến sĩ…. Rất nhiều trường đại học trên toàn thế giới yêu cầu chứng chỉ TOEFL là điều kiện bắt buộc để xét học bổng. Đánh giá học viên, ứng viên để tiến hành xếp lớp, phân công công việc phù hợp với trình độ ngoại ngữ. Tiêu chuẩn đầu vào để theo học các chương trình đại học và sau đại học với tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp chính. Chứng chỉ TOEFL IBT có thể sử dụng làm đầu ra cho các chương trình đại học giảng dạy bằng tiếng Anh. Đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của ứng viên để hoàn thiện hồ sơ xin visa làm việc hoặc hồ sơ định cư các quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính. Đối với cán bộ, công chức, người đi làm: Theo công văn số 3755/BGDĐT-GDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng chỉ TOEFL IBT 45 tương đương B1. Nên chứng chỉ TOEFL IBT.có thể dụng để thi công chức. Đáp ứng điều kiện đầu vào tiếng anh của các cơ quan nhà nước, công ty, nhà tuyển dụng. Là bài thi ra đời nhằm thay thế cho bài thi TOEFL CBT nên chứng chỉ TOEFL IBT cũng có thời hạn sử dụng là 2 năm. Sau thời hạn 2 năm chứng chỉ sẽ không còn giá trị, bạn sẽ phải đăng ký thi lại để được cấp chứng chỉ mới. Dưới đây là bảng quy đổi tương đương chứng chỉ TOEFL IBT với các chứng chỉ tiếng anh phổ biến. Các bạn hãy tham khảo. Lưu ý: Bảng quy đổi trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bởi vì mỗi loại chứng chỉ sẽ có mục đích sử dụng và khung đào tạo khác nhau. Việc quy đổi trong thực tế sẽ tùy thuộc vào cơ quan, đơn vị sử dụng. Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ TOEFL Quy Đổi VSTEP – Cấp Tốc Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Kịp Thời Gian Nộp Cơ Quan, Bổ Sung Hồ Sơ Nhận tư vấn từ giảng viên Kỳ thi TOEFL IBT gồm 4 phần thi: nghe, nói, đọc, viết. Nội dung bài thi chủ yếu các các kiến thức tiếng anh sử dụng trong môi trường học tập hệ cao đẳng, đại học. Kỹ năng 3 bài nói kết hợp kỹ năng đọc và nghe, yêu cầu thí sinh tích hợp các kỹ năng để phản hồi. 1 câu hỏi yêu cầu thí sinh viết luận để chứng minh quan điểm cá nhân.. Cách tính điểm thi TOEFL IBT TOEFL IBT là bài kiểm tra nên sẽ không tính đỗ – trượt, dù được bao nhiêu điểm các bạn cũng sẽ được cấp chứng chỉ (không phải bằng chứng nhận) hiển thị rõ số điểm đã đạt được.
-
258
Chứng chỉ tiếng anh TOEFL CBT là gì? Có còn tổ chức thi không
https://chungchitienganhtinhoc.net/toefl-cbt/ Chứng chỉ TOEFL CBT là gì? TOEFL CBT (TOEFL Computer – Based Test) đây là bài kiểm tra tiếng Anh trên máy tính được tổ chức lần đầu vào tháng 07 năm 1998. Đề thi TOEFL CBT được lập trình sẵn mức độ khó – dễ sẽ phụ thuộc vào câu trả lời trước nhằm đánh giá chính xác năng lực của thí sinh. Bài thi TOEFL CBT sẽ đánh giá thí sinh thông qua 4 kỹ năng: nghe, ngữ pháp, đọc và viết. Điều đặc biệt của bài thi này là thí sinh không được phép ghi chú trong quá trình làm bài. TOEFL CBT được sáng lập và phát triển bởi ETS (Educational Testing Service) – Cơ quan khảo thí giáo dục của Hoa Kỳ. Bài thi này là phiên bản nâng cấp của TOEFL PBT vốn được thực hiện trên giấy. Bài thi TOEFL CBT ra đời nhằm thay thế cho bài thi TOEFL PBT, cấu trúc 2 bài thi này đều giống nhau gồm 4 phần: nghe, ngữ pháp, đọc và viết. Bài thi TOEFL CBT có thời gian làm bài khoảng 3 tiếng 30 phút. Sau đây là thông tin cụ thể từng phần thi: Bài thi TOEFL CBT đã không còn được tổ chức thi và cấp chứng chỉ, kể từ bài thi cuối cùng được thực hiện ngày 30/09/2006 (nhiều đơn vị hay wikipedia vẫn đang nhầm lẫn đây là ngày tổ chức đầu tiên). Thay thế cho TOEFL CBT là bài thi TOEFL IBT với nội dung đã được nâng cấp để nâng cao chất lượng. Cấu trúc bài thi TOEFL IBT cũng đánh giá 4 kỹ năng là: nghe, nói, đọc và viết. Tuy nhiên mục đích bài thi vẫn là kiểm tra và đánh giá khả năng tiếng anh học thuật sử dụng trong môi trường đại học . Khóa Học Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh TOEFL Tương Đương VSTEP Cấp Tốc – Kịp Thời Gian Xin Việc, Bổ Sung Hồ Sơ, Tốt Nghiệp Đại Học Nhận tư vấn hỗ trợ Cách phân biệt 3 loại chứng chỉ này rất đơn giản. Chỉ cần xem qua hình thức thi và cấu trúc đề thi là chúng ta có thể thấy điểm giống và khác nhau của 3 loại chứng chỉ này. Dưới đây là bảng phân tích các điểm giống và khác nhau.. Bài thi TOEFL CBT hiện đã hủy bỏ không còn được tổ chức, thay thế vào đó là bài thi TOEFL IBT hoặc PBT. Chứng chỉ TOEFL có thể quy đổi tương đương chứng chỉ VSTEP và đều được công nhận tại nhiều cơ quan, đơn vị hành chính. Trường hợp bạn đang cần gấp chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng yêu cầu công việc, tùy theo yêu cầu mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn thi lấy chứng chỉ VSTEP. Trên đây là toàn bộ những thông tin cần biết, về chứng chỉ TOEFL CBT và cách phân biệt CBT với IBT và PBT. Hy vọng nội dung trong bài viết đã giải đáp mọi thắc mắc cho các bạn. Chúc các bạn thành công. TOEFL CBT là bài thi tiếng anh trên máy tínhCấu trúc đề thi TOEFL CBTKỹ năngNội dung thiThời gianThang điểmListening ComprehensionGồm 50 câu hỏi thí sinh sẽ được nghe nhiều đoạn hội thoại có chủ đề về các vấn đề như học tập, trường học, giáo viên, học sinh…Độ khó các bài nghe sẽ tăng dần và số người trong hội thoại cũng sẽ tăng thêm.Nội dung câu hỏi có dạng như: ai đang nói chuyện, chủ đề câu chuyện là gì, họ nói chuyện ở đâu….40 – 70 phút30Structure (Grammar)Gồm 30 câu hỏi dạng tìm từ còn thiếu, chọn đáp án phù hợp với ngữ cảnh của câu và các câu hỏi tìm lỗi sai.15 – 20 phút30Reading ComprehensionGồm 45 câu hỏi, thí sinh đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi liên quan có dạng như: chủ đề của đoạn văn, các câu hỏi liên quan đến tác giả, các ý kiến được suy ra từ nội dung đoạn văn…70 – 90 phút30EssayViết một bài luận về chủ đề thông thường và nếu ra quan điểm chủ quan của bạn về chủ đề đó.30 phút0-6Bài thi TOEFL CBT còn được tổ chức thi không?Phân biệt TOEFL CBT, IBT, PBTTiêu chí phân biệtTOEFL CBTTOEFL IBTTOEFL PBTĐơn vị cấp chứng chỉViện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ ETSĐơn vị tổ chức tại Việt NamTổ chức IIG Việt NamSố câu hỏi của bài thiKhông cố địnhSố phần thi4 phần thiNăm tổ chứcTháng 10 năm 1998Tháng 9 năm 2005Tháng 9 năm 1964Hình thức thiTrên máy tínhTrực tuyếnTrên giấyKỹ năng đánh giáNghe, ngữ pháp, đọc, viếtNghe, nói, đọc, viếtNghe, ngữ pháp, đọc, viếtThời gian làm bài3.5 giờ4 giờ2.5 giờCách thực hiện phần thi nói (phần thi ngữ pháp của PBT và CBT)Ghi âm trên máy tínhTrả lời trực tiếp trên máy tínhGhi âm trên băng
-
257
Tin học tiếng Anh là gì? Cách mô tả tin học văn phòng khi viết CV
https://chungchitienganhtinhoc.net/tin-hoc-van-phong-tieng-anh-la-gi/ Tin học văn phòng tiếng Anh là gì? Để không mắc phải sai lầm khi mô tả kỹ năng nghề tin học văn phòng trong tiếng Anh. Dưới đây là một số từ tiếng Anh thông dụng thuộc lĩnh vực tin học văn phòng. Học viên hãy tham khảo để có thể sử dụng đúng ngữ cảnh. Xem thêm: Các chuyên ngành công chức, viên chức bỏ chứng chỉ tin học ngoại ngữ. Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ Tin Học Thông Tư 03 Cấp Tốc – Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Chứng Chỉ Chuẩn Thông Tư 03 Nhận tư vấn từ giảng viên Chứng chỉ tin học là điều kiện bắt buộc khi xin việc tại các công ty. Hiện nay chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014 TT/BTTTT là chứng chỉ phổ biến nhất tại Việt Nam. Ngoài ra còn một số loại chứng chỉ tin học bằng tiếng Anh rất phổ biến như MOS hay IC3. Để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng khi mô tả kỹ năng tin học văn phòng trong CV xin việc, nên sử dụng các cấu trúc câu đơn giản . Dưới đây là một số mẫu câu tiếng Anh học viên hãy tham khảo. Để mô tả về khả năng sử dụng các phần mềm của Microsoft hãy sử dụng mẫu câu: In my daily work, I am confident and proficient in using the Microsoft Office suite, including Word, Excel, PowerPoint, and Outlook. I have the ability to create and format documents, reports, and presentations professionally, as well as manage email lists and schedule meetings efficiently. Dịch nghĩa: Trong công việc hàng ngày, tôi tự tin và thành thạo khi sử dụng Bộ ứng dụng Microsoft Office, bao gồm Word, Excel, PowerPoint và Outlook. Tôi có khả năng tạo và định dạng tài liệu, báo cáo và bài thuyết trình một cách chuyên nghiệp, cũng như quản lý danh sách email và lên lịch họp một cách hiệu quả. Để mô tả về khả năng sử dụng các ứng dụng của Google hãy sử dụng mẫu câu: I have experience working with Google Workspace, including Google Docs, Sheets, Slides, and Gmail. I can work flexibly and effectively on these platforms, as well as collaborate with colleagues through Google Drive and Google Meet. Dịch nghĩa: Tôi cũng có kinh nghiệm làm việc với Google Workspace, bao gồm Google Docs, Sheets, Slides và Gmail. Tôi có thể làm việc một cách linh hoạt và hiệu quả trên các nền tảng này, cũng như hợp tác với đồng nghiệp thông qua Google Drive và Google Meet. Để mô tả về kỹ năng quản lý tài liệu, bảo mật thông tin hãy sử dụng mẫu câu: I have the ability to manage documents and digital folders in an organized and efficient manner, while maintaining the security and privacy of data. Furthermore, I have basic knowledge of information security and can identify and address issues related to cybersecurity. Dịch nghĩa: Tôi có khả năng quản lý tài liệu và thư mục số một cách tổ chức và hiệu quả, đồng thời duy trì bảo mật thông tin và sự riêng tư của dữ liệu. Bên cạnh đó, tôi cũng có kiến thức cơ bản về bảo mật thông tin và có thể nhận biết và khắc phục các vấn đề liên quan đến an ninh mạng. Trên đây là mọi thông tin về tin học văn phòng tiếng Anh là gì? Cách mô tả kỹ năng tin học bằng tiếng Anh và các loại chứng chỉ tin học văn phòng thường dùng để xin việc. Tiếng ViệtTiếng AnhGiải thích nghĩaTin học văn phòngOffice Information hoặc Office TechnologyĐây là từ thường dùng để mô tả những công việc liên quan đến việc sử dụng công nghệ thông tin trong văn phòng.Tin họcInformation TechnologyĐây là một thuật ngữ mà thường được sử dụng để chỉ toàn bộ lĩnh vực liên quan đến việc sử dụng và quản lý thông tin thông qua các công nghệ máy .Chứng chỉ tin họcComputer Certification hoặc IT CertificationĐây là từ thường dùng để nói về các loại chứng chỉ trong lĩnh vực tin học. Ngoài ra còn có những tên gọi khác như Office Application hoặc Office Software
-
256
Download bài tiểu luận tình huống quản lý lãnh đạo cấp phòng
https://chungchitienganhtinhoc.net/tieu-luan-tinh-huong-quan-ly-lanh-dao-cap-phong/ Cách viết tiểu luận tình huống lãnh đạo cấp phòng Ở mỗi lĩnh vực khác nhau bài tiểu luận lớp lãnh đạo cấp phòng sẽ có những yêu cầu khác nhau. Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết bài thu hoạch bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng. Học viên nên chọn tình huống bài tiểu luận quản lý cấp phòng xảy ra trong thực tiễn, phù hợp với ngành công tác của bản thân hoặc của đơn vị công tác. Như vậy có thể sử dụng những kiến thức và kỹ năng mà bản thân có được trong quá trình tham gia lớp đào tạo. Từ đó sẽ dễ dàng hơn trong việc phân tích, đánh giá, đưa ra phương hướng giải quyết tình huống và đề xuất các giải pháp hiệu quả. Khi viết bài tiểu luận nên chú ý độ dài tối thiểu từ 10 trang giấy khổ A4 (không tính trang bìa, tham khảo, phụ lục). Văn phong trong bài tiểu luận phải rõ ràng, mạch lạc. Có phân tích và đánh giá các ý kiến đề xuất phải có cơ sở, có tài liệu tham khảo hoặc số liệu dẫn chứng cụ thể. Để viết được bài tiểu luận hay đầy đủ các ý, hãy tham khảo cấu trúc của bài tiểu luận tình huống lớp bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng sẽ theo mẫu như sau: Mục lụcMở đầuI. Mô tả tình huốngII. Phân tích tình huống 1. Cơ sở lý luận 2. Phân tích tình huốngIII. Đề xuất phương án giải quyết tình huống 1. Mục tiêu giải quyết tình huống 2. Cơ sở giải quyết tình huống 3. Đề xuất phương án giải quyết tình huống 4. Lựa chọn phương án giải quyết tình huốngIV. Kiến nghị – kết luận 1. Kiến nghị 2. Kết luậnTài liệu tham khảo Để thực hiện viết một bài tiểu luận hãy thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Xác định đề tài Chọn đề tài phù hợp với ngành hay lĩnh vực đang công tác. Bước 2: Lập dàn ý + Phần 1: Trong lời mở đầu hãy mô tả về tình huống sẽ đề xuất giải pháp. + Phần 2: Phân tích nguyên nhân hậu quả của vấn đề + Phần 3: Nêu lên kết luận và đề xuất ý kiến, giải pháp xử lý vấn đề. Bước 3: Tiến hành viết bài theo dàn ý đã lập ở bước 2. Bước 4: Tổng hợp và thống kê các tài liệu tham khảo. Bước 5: Nếu bài tiểu luận có hình ảnh minh họa, sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, bảng dữ liệu, bảng câu hỏi khảo sát thì cần thể hiện trong phần phụ lục. Bước 6: Kiểm tra lại toàn bộ nội dung bài tiểu luận, lập danh sách các chuyên đề và tạo mục lục cho bài tiểu luận. Bước 7: Đọc lại toàn bộ bài bài thu hoạch lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp phòng kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, bố cục, cách trình bày. Hiện tại có 36 đề tài thường được sử dụng trong bài thu hoạch lớp quản lý lãnh đạo cấp phòng. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức quản lý, lãnh đạo cấp phòng tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực vào phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công vùng Tây Bắc. Nghiên cứu kỹ năng tham mưu của lãnh đạo cấp phòng. Tác động của các nhân tố thuộc phong cách lãnh đạo đến kết quả thực hiện công việc của cán bộ công chức các cơ quan chuyên môn tại tỉnh A. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành văn phòng cấp ủy tại đảng bộ tỉnh A. Đánh giá công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn. Vai trò của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện quyền trẻ em ở huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước hiện nay.
-
255
Câu hỏi bài tập tình huống và mẫu bài tiểu luận lớp chuyên viên
https://chungchitienganhtinhoc.net/tieu-luan-lop-chuyen-vien-quan-ly-nha-nuoc/ Hướng dẫn viết bài thu hoạch lớp chuyên viên quản lý nhà nước Để bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chuyên viên đạt điểm cao, học viên cần phải thực hiện bài tiểu luận theo cấu trúc chuẩn như sau: Lời cảm ơn (Trang đầu). Mục lục (Trình bày các phần nội dung chính trong bài). Mở đầu: Phần này nêu mục đích, lý do lựa chọn chủ đề, tên tiểu luận tình huống. Phần I: Mô tả tình huống Nêu được nguyên nhân dẫn đến tình huống: Nguyên nhân khách quan, chủ quan và nêu lên hậu quả Phần II: Phân tích tình huống và và đề xuất phương án xử lý Nêu hoàn cảnh, không gian, địa điểm, nguyên nhân dẫn đến xung đột…từ đó phân tích tình huống và liên hệ các thông tin khác để thấu hiểu toàn diện vấn đề. Đưa ra các phương án để giải quyết mà bản thân thấy là tối ưu và hợp lý nhất, giải thích điểm mạnh, lợi ích của phương án đã trọn. Phần III: Kết luận Đưa ra bình luận quan điểm cá nhân. Đưa ra kết luận lại một lần nữa tầm quan trọng trong công tác quản lý nhà nước. Khẳng định vai trò của chuyên viên trong bộ máy quản lý nhà nước. Trong quá trình thực hiện bài thu hoạch lớp bồi dưỡng chuyên viên các bạn hãy chú ý tới những vấn đề sau. Lựa chọn tình huống: phải thể hiện đầy đủ tình tiết khách quan của tình huống như thời gian, địa điểm, nhân vật, sự kiện… Một tình huống hay phải gồm khá nhiều tình tiết hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý của người đọc. Các tình tiết phải có sự logic, chặt chẽ. Phân tích nguyên nhân hậu quả: Phải thể hiện đầy đủ tình tiết khách quan của tình huống như thời gian, địa điểm, nhân vật, sự kiện… Một tình huống hay phải gồm khá nhiều tình tiết hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, từ đó có thể đưa ra cách giải quyết hay, hợp lý. Xác định mục tiêu xử lý của tình huống, có thể phân tích nguyên nhân và hậu quả. Cách giải quyết và lựa chọn phương án tối ưu: Cách giải quyết đưa ra phải đảm bảo hợp lý và hợp tình, tránh đưa ra phương án quá đơn giản, dễ dàng nhận thấy kết quả. Khi đưa ra cách giải quyết phải có sự phân tích để chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm của từng phương án. Phương án tổ chức thực hiện phương án đã lựa chọn: cần thể hiện rõ sẽ làm gì, làm lúc nào. Xác định những công việc cụ thể cần phải làm để thực hiện mục tiêu; phân công cụ thể…. Bài tiểu luận lớp chuyên viên sẽ được chấm trên thang điểm 10, để đạt điểm tối đa bài thu hoạch thực tế lớp chuyên viên cần phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn dưới đây. Tên bài tiểu luận ngắn, súc tích, đầy đủ các ý làm nổi bật được nội dung bài viết. Bài thu hoạch lớp chuyên viên nên có độ dài từ 15 – 20 trang. Đề tài bài tiểu luận cuối khóa lớp chuyên viên phải thuộc lĩnh vực người viết đang công tác, trong nội dung phải xử lý được tình huống. Nếu có dẫn chứng bằng luật thì càng tốt. Nên chọn đề tài tiểu luận lớp chuyên viên quản lý nhà nước có tình huống ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu. Có nhiều ý để mở rộng phân tích hoặc dẫn chứng. Bài xử lý tình huống lớp chuyên viên có nội dung chuẩn, hình thức diễn đạt hay, không cắt ghép từ nhiều nguồn khác nhau. Chủ đề bài tập tình huống phải có nhiều tình tiết xung đột,mang tính thời sự, liên quan đến nhiều người, thu hút sự quan tâm của số đông mọi người. Nên tránh chọn tình huống đã diễn ra quá lâu, không có tác động đến số đông. Dưới đây là tổng hợp các đề tài tiểu luận cuối khóa và link download một số bài mẫu. Đề tài của bài tiểu luận lớp chuyên viên quản lý nhà nước thường sử dụng những tình huống đã xảy ra trong thực tế. Trong đó có một số đề tài phổ biến đó là: Đề tài: Tiểu luận xử lý tình huống xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn văn A chủ cơ sở sản xuất nước suối ngầm tại địa bàn huyện C.
-
254
Hướng dẫn viết tiểu luận chuyên viên chính kèm bài mẫu
https://chungchitienganhtinhoc.net/tieu-luan-chuyen-vien-chinh/ Cách chọn đề tài và tiêu chí chấm điểm bài tiểu luận chuyên viên chính Cách chọn tình huống tiểu luận chuyên viên chính + Đề tài tiểu luận chuyên viên chính cần phù hợp với chuyên ngành đang công tác, tình huống mà chuyên viên chính lựa chọn phải là tình huống có vấn đề. Không nên chọn đề tài quá rộng, nội dung mang tính chất chung chung như: Từ thực trạng đến giải pháp phát triển kinh tế… Những kiểu bài viết này thường bị đánh vào danh sách bài không đạt yêu cầu. + Tình huống phải là câu chuyện đã xảy ra hoặc có thể xảy ra trong hoạt động quản lý nhà nước. + Tình huống xuất hiện phải là tình huống khó, bắt buộc cán bộ phải tìm ra phương án giải quyết. Tiêu chí chấm điểm tiểu luận tốt nghiệp chuyên viên chính Bài tiểu luận chuyên viên chính sẽ có những yêu cầu nhất định, cũng như phải thể hiện được khả năng sáng tạo, khả năng lý luận với thực tiễn. Để viết bài tiểu luận hay, đầy đủ ý học viên hãy xây dựng theo cấu trúc như sau: Phần mở đầu Bìa chính tiểu luận: Trình bày các thông tin tên đề tài, tác giả, có thể tạo khung viền phần bìa để trông đẹp mắt hơn.. Bảng các ký hiệu: Danh sách các chữ viết tắt và giải nghĩa được xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mục lục: ghi các mục chính. Phần chính của tiểu luận Nêu lý do chọn tình huống: Nêu khái quát tầm quan trọng của lĩnh vực có tình huống. Căn cứ pháp lý để phân tích, giải quyết tình huống: Viện dẫn những văn bản liên quan đến tình huống? Phân tích tình huống: Chỉ ra ai đúng, đúng ở chỗ nào? Căn cứ vào quy định pháp luật nào để kết luận là đúng? Nguyên nhân của tình huống:+ Nguyên nhân khách quan.+ Nguyên nhân chủ quan. Hậu quả của tình huống+ Xác định mục tiêu để xử lý tình huống+ Giải quyết các vấn đề do tình huống đặt ra đảm bảo đúng quy định của pháp luật.+ Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, kỷ cương pháp luật;+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội và của công dân;+ Đảm bảo công bằng, bình đẳng. Xây dựng, phân tích phương án xử lý+ Mỗi tình huống phải xây dựng được tối thiểu từ hai phương án trở lên.+ Khi xây dựng phương án, cần đảm bảo các yêu cầu: Đáp ứng được nhiều nhất các mục tiêu đặt ra; Có lý, có tình tranh thủ được sự ủng hộ của nhân dân;Có tính khả thi. Lựa chọn phương án xử lý tình huống: Phân tích mặt ưu điểm, nhược điểm của những phương án đã đưa ra, lựa chọn phương án được cho là tối ưu nhất. Nêu kế hoạch thực hiện phương án lựa chọn: Thực hiện các bước cụ thể sau.+ Bước 1: Xác định những nội dung công việc và thời gian thực hiện các công việc của phương án lựa chọn.+ Bước 2: Thiết lập tổ chức và phân công trách nhiệm thực hiện các phần việc cho các tổ chức và cá nhân.+ Bước 3: Triển khai thực hiện các phần việc đã xác định. Phần kết luận và kiến nghị Kết luận: Đưa ra những kết luận chủ yếu thông qua sự phân tích của xử lý tình huống đã được tiến hành ở các phần trên. Kiến nghị: Đề xuất với các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền để được giải quyết một số nội dung liên quan đến tình huống. Danh mục tài liệu tham khảo: Liệt kê các văn bản pháp luật, tài liệu được sử dụng để trích dẫn trong bài tiểu luận. Dưới đây là một số đề thi chuyên viên chính và mầu tiểu luận mới nhất, học viên hãy tải về miễn phí để tham khảo và vận dụng những kiến thức này để thực hiện bài tiểu luận lớp chuyên viên chính của bản thân. Đề tài: Tình huống quản lý nhà nước lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính tại Hà Nội: Khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập – Thực trạng và giải pháp. Học viên download tại đây. Đề tài: Xử lý tình huống khiếu nại về tai nạn lao động Học viên download tại đây. Đề tài: Xử lý một tình huống trong công tác luân chuyển cán bộ để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
-
253
Quy định và điều kiện bổ nhiệm trưởng phó phòng đơn vị sự nghiệp
https://chungchitienganhtinhoc.net/tieu-chuan-bo-nhiem-truong-pho-phong/ Tiêu chuẩn bổ nhiệm trưởng phòng, phó phòng Căn cứ theo Nghị định Số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, hiện nay Bộ Nội vụ mới đang xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý các cấp (trong đó có chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc sở). Trước khi Nghị định mới được ban hành, công tác xây dựng đề án vị trí việc làm, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm cán bộ sẽ được xây dựng và thực hiện theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP. Có khả năng đề xuất, xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, đơn vị hay của các Sở. Có đầy đủ năng lực để triển khai nghiên cứu các hoạt động chuyên môn của phòng, đơn vị. Đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được tập thể lãnh đạo Sở phân công. Có năng lực chỉ đạo các nhân viên cấp dưới, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Ban Giám đốc đối với lĩnh vực được giao đảm nhận, tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Sở hướng giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của phòng, đơn vị. Có phương pháp chỉ đạo, động viên, đoàn kết công chức, viên chức, người lao động của phòng, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo phòng đơn vị đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc. Có khả năng tham mưu giúp Trưởng phòng giải quyết các công việc chung; tham gia cùng Trưởng phòng trong việc cụ thể hóa triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ kế hoạch công tác của phòng, đơn vị theo phân công của Trưởng phòng, đơn vị. Có năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đề xuất và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Có khả năng tham gia chỉ đạo, động viên cán bộ, viên chức trong phòng, đơn vị thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Để được bổ nhiệm vị trí trưởng, phó phòng công chức cần đáp ứng các điều kiện chung gồm: Là đảng viên chính thức Đảng cộng sản Việt Nam. Đáp ứng đầy đủ các phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Là công chức được quy hoạch vào vị trí trưởng, phó phòng. Có bằng tốt nghiệp Đại học với chuyên ngành phù hợp vị trí công tác. Đã tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi dưỡng về chương trình quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên. Có khả năng sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với trình độ phù hợp với yêu cầu của vị trí công tác. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ. Không vi phạm kỷ luật Đảng; không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Công chức, viên chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật thì chưa được bổ nhiệm cho đến khi có kết quả xử lý của cấp có thẩm quyền. Ngoài những điều kiện, tiêu chuẩn chung điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng còn có các tiêu chuẩn cụ thể như sau: Người được bổ nhiệm vị trí trưởng phòng cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng hoặc tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị. Được quy hoạch vào chức danh dự kiến bổ nhiệm và được sự tín nhiệm của công chức, viên chức trong cơ quan. Các trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định. Công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ trở lên (2.5 năm). Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc), đã đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương từ đủ 2 năm trở lên. Có 3 năm liên tục trước thời điểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Có chứng chỉ tiếng anh, tin học.
-
252
Trình độ tiếng anh sơ cấp, trung cấp, cao cấp là gì?
https://chungchitienganhtinhoc.net/tieng-anh-so-cap-trung-cap-cao-cap-la-gi/ Trình độ sơ cấp tiếng Anh là gì? Trình độ tiếng Anh sơ cấp là bậc 1, bậc 2 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Tiếng Anh sơ cấp tương đương với A1, A2 theo khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Trình độ tiếng Anh sơ cấp được xem là khởi đầu cho việc học tiếng Anh. Những người có trình độ này thường đang học cách sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp cơ bản và làm quen với cấu trúc ngôn ngữ. Dưới đây là các yêu cầu về kỹ năng của trình độ tiếng Anh sơ cấp như sau: Kỹ năng nghe: Học viên có thể nghe hiểu các thông tin được diễn đạt chậm, liên quan đến cuộc sống hay công việc hàng ngày. Có thể nghe và nắm bắt được những ý chính trong các cuộc hội thoại liên qua đến công việc, trường học… Nghe hiểu được các bài nói ngắn hoặc đoạn quảng cáo về các chủ đề quen thuộc được diễn đạt chậm, rõ ràng. Kỹ năng nói: Có thể trao đổi và giao tiếp với người khác một cách đơn giản về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan đến công việc và thời gian rảnh rỗi. Có thể nói về quan điểm cá nhân, nhận định của mình trong các tình huống giao tiếp đơn giản. Có thể mô tả đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong lĩnh vực quan tâm. Có thể trình bày một bài nhận xét về chủ đề nào đó được chuẩn bị từ trước Kỹ năng đọc: Có khả năng đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng về các chủ đề quen thuộc hàng ngày. Có thể đọc và xác định các ý chính trong các văn bản nghị luận được viết với câu trúc và ngôn ngữ rõ ràng. Có thể hiểu các thông điệp ngắn, đơn giản trên bưu thiếp, thư mời… Có thể đọc hiểu được các hướng dẫn trên bản đồ, hướng dẫn sử dụng thuốc… Kỹ năng viết: Có thể viết những bài luận đơn giản ở các chủ đề quen thuộc. Biết sử dụng các mệnh đề, câu đơn giản và nối với nhau bằng các liên từ. Có thể viết bài miêu tả chi tiết về các hiện tượng, màu sắc, hình dáng…. Trình độ tiếng Anh trung cấp là bậc 3, bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. tiếng Anh trung cấp tương đương với trình độ B1, B2 theo khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Người đạt trình độ trung cấp tiếng Anh sẽ sẽ phải có khả năng sử dụng tiếng Anh, ở mức độ linh hoạt trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Những người đạt được trình độ này có thể tham gia vào các cuộc trò chuyện phức tạp và sử dụng tiếng Anh để giao tiếp một cách hiệu quả trong nhiều ngữ cảnh, nhiều tình huống. Dưới đây là các yêu cầu về kỹ năng của trình độ tiếng Anh trung cấp: Kỹ năng nghe: Có thể xác định được ý chính trong các bài diễn thuyết không quá dài, không mang tính chuyên môn cao. Có thể nghe hiểu được hầu hết các đoạn hội thoại ở nhiều chủ đề khác nhau. Có thể nghe hiểu bài giảng được nói bằng tiếng Anh. Kỹ năng nói: Có sự tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh, có thể trả lời các câu hỏi được diễn đạt rõ ràng mạch lạc, nhanh chóng. Có thể trình bày quan điểm hoặc nhận xét về một vấn đề quan trọng. Có thể trao đổi và giải thích các vấn đề liên quan đến chuyên môn hay lĩnh vực đang học tập. Có thể kể về kinh nghiệm bản thân, trải nghiệm cá nhân trong các trường hợp nào đó như: du lịch, văn hóa… Kỹ năng đọc: Có thể đọc hiểu các văn bản, tài liệu chuyên ngành. Có thể đọc hiểu một số lượng lớn từ vựng, hiểu nhiều câu trúc câu thường sử dụng trong môi trường học thuật. Có thể đọc và xác định các thông tin chính, thông tin quan trọng trong đoạn văn bản. Kỹ năng viết: Có thể viết những bài đơn giản, có tính liên kết về các chủ đề quen thuộc hoặc mối quan tâm cá nhân. Có thể viết bài báo cáo, bài thu hoạch với định dạng chuẩn cung cấp được những thông tin cần thiết, quan trọng. Trình độ tiếng Anh cao cấp là bậc 5, bậc 6 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. tiếng Anh cao cấp tương đương với trình độ C1, C2 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Trình độ tiếng anh cao cấp dành cho những người muốn sử dụng tiếng Anh ở mức độ chuyên sâu, đặc biệt là trong các ngữ cảnh học thuật, nghệ thuật và kinh doanh quốc t
-
251
Download câu hỏi trắc nghiệm thi công chức môn tin học
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-trac-nghiem-tin-hoc-co-ban-online/ Cấu trúc đề thi phần trắc nghiệm tin học cơ bản Phần thi trắc nghiệm là phần lý thuyết trong đề thi trắc nghiệm tin học cơ bản. Phần thi này sẽ được thực hiện trên máy tính có nối mạng LAN (có máy chủ nội bộ lưu trữ) với 30 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài 30 phút. Câu hỏi của bài thi trắc nghiệm tin học do phần mềm tạo ra từ ngân hàng câu hỏi thi, bài thi sẽ được máy tính chấm tự động. Để đạt đủ điểm thí sinh cần phải làm đúng 15/30 câu. Nội dung câu hỏi được chia làm 3 phần tập trung vào những kiến thức sau: Nội dung kiểm tra Dưới đây là tổng hợp 800 câu hỏi trắc nghiệm được lấy nguồn từ ngân hàng đề thi chứng chỉ tin học cơ bản. Mẫu câu hỏi: Câu 1: Không đóng bất kỳ chương trình nào đang chạy của người dùng hiện tại trong Windows 7, tùy chọn nào sau đây cho phép đăng nhập vào tài khoản khác trên máy tính A. Log off B. Lock C. Sleep D. Switch User E. Hibernate Câu 2: Những ký tự, chữ số nào được sử dụng để biểu diễn số nhị phân? A. Chữ số 0 và kí tự O B. Các chữ số 0 đến 9 C. Chữ số 1 và ký tự I D. Các chữ số 0 và 1 Câu 3: Tổ hợp phím Ctrl + O trong Word có tác dụng như thế nào? A. Lưu văn bản vào đĩa B. Mở một văn bản đã có C. Đóng văn bản đang mở D. Mở một văn bản mới Câu 4: Chức năng Footnote được sử dụng để làm gì? A. Chú thích được trình bày ở cuối trang B. Chú thích được trình bày ở đầu văn bản C. Chú thích được trình bày ở cuối từ cần chú thích D. Chú thích được trình bày ở cuối văn bản Câu 5: Các kiểu dữ liệu thông dụng của Excel là: A. Kiểu công thức, kiểu hàm, kiểu số, kiểu ngày tháng. B. Kiểu chuỗi, kiểu số, kiểu logic, kiểu ngày tháng, kiểu công thức. C. Kiểu chuỗi, kiểu văn bản, kiểu ngày tháng. D. Kiểu số, kiểu logic, kiểu ngày tháng. Câu 6: Trong bảng tính MS Excel 2010, để tách dữ liệu trong một ô thành hai hoặc nhiều ô, ta thực hiện A. Thẻ Home – Text to Columns – Delimited B. Thẻ Insert – Text to Columns – Delimited C. Thẻ Data – Text to Columns – Delimited D. Thẻ Formulas – Text to Columns – Delimited Câu 7: Khái niệm nào gắn với sự kết nối các máy tính? A. Thiết bị lưu trữ B. Internet C. Hệ thống dẫn điện D. World Wide Web Câu 8: Driver là gì? A. Một tiêu chuẩn mà một công ty muốn thực thi trên mỗi máy tính công ty B. Một loại phương tiện lưu trữ C. Phần mềm tích hợp kiểm soát cách thức một thiết bị hoạt động D. Phần mềm cho phép một hệ điều hành giao tiếp với một thiết bị Câu 9: Trong MS Excel 2010, để xóa một Sheet (trang tính) trong một WorkBook đang mở ta chọn cách nào dưới đây? A. Nhấn chuột phải lên tên Sheet và chọn lệnh Delete B. Nhấp chuột phải một ô trong Sheet và chọn lệnh Clear Contents C. Nhấn Ctrl+A để chọn toàn bộ Sheet, sau đó nhấn phím Delete D. Nhấn chuột phải lên tên Sheet và chọn lệnh Remove Câu 10: Trong MS Excel 2010, tổ hợp phím nào được dùng để thay thế cho thao tác vào File, chọn Save? A. Ctrl+O B. Ctrl+S C. Ctrl+N D. Ctrl+P Tải full 800 câu hỏi trắc nghiệm tin học có đáp án tại đây. Phần thiSố câu hỏiHệ điều hành10 câuKhái niệm hệ điều hànhCác loại hệ điều hànhChức năng của hệ điều hànhCác thành phần của hệ điều hànhPhần mềm ứng dụng10 câuMicrosoft WordMicrosoft ExcelMicrosoft PowerPointMạng máy tính10 câuKhái niệm mạng máy tínhCác loại mạng máy tínhKiến trúc mạng máy tínhCác giao thức mạngDownload 800 câu hỏi thi thi trắc nghiệm tin học cơ bản online
-
250
Download tài liệu, đề thi tin học cơ bản miễn phí
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-tin-hoc-co-ban/ Lộ trình ôn thi tin học cơ bản cho người mới bắt đầu Dưới đây là một mẫu lộ trình ôn thi trong 4 tuần, được thiết kế dành riêng cho những người mới bắt đầu làm quen với máy tính: Khái niệm cơ bản về máy tính: Tìm hiểu về lịch sử phát triển, các loại máy tính, cấu trúc của một máy tính (CPU, RAM, ROM, ổ cứng,…), vai trò của phần cứng và phần mềm. Hệ điều hành Windows: Làm quen với giao diện người dùng, các thao tác cơ bản như khởi động, tắt máy, quản lý cửa sổ, cài đặt phần mềm. Khám phá Windows Explorer: Tìm hiểu cách sử dụng Windows Explorer để quản lý file, thư mục, tìm kiếm thông tin. An toàn thông tin: Các mối nguy hiểm khi sử dụng máy tính (virus, malware), cách phòng tránh và bảo vệ dữ liệu. Giao diện làm việc của Word: Thanh công cụ, các nhóm lệnh, thanh trạng thái. Định dạng văn bản: Thay đổi font chữ, cỡ chữ, màu sắc, kiểu chữ, căn lề, khoảng cách dòng. Tạo bảng: Chèn bảng, điều chỉnh kích thước, căn chỉnh nội dung trong ô. Chèn hình ảnh, đồ họa: Chèn hình ảnh từ máy tính hoặc Internet, chỉnh sửa kích thước, vị trí. Kiểm tra chính tả và ngữ pháp: Sử dụng công cụ kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp để đảm bảo văn bản chuẩn xác. Giao diện làm việc của Excel: Các thành phần chính của một bảng tính (ô, hàng, cột). Nhập liệu dữ liệu: Nhập dữ liệu số, văn bản, ngày tháng. Sử dụng công thức: Các phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia), các hàm thông dụng (SUM, AVERAGE, COUNT). Tạo biểu đồ: Chọn loại biểu đồ phù hợp (cột, đường, tròn), tùy chỉnh biểu đồ. Định dạng bảng tính: Điều chỉnh kiểu chữ, màu sắc, căn lề, tạo bảng đẹp mắt. Tạo bài thuyết trình mới: Thiết lập giao diện, chọn mẫu thiết kế. Chèn tiêu đề, nội dung: Định dạng văn bản, chèn hình ảnh, đồ họa. Sử dụng hiệu ứng chuyển tiếp: Tạo hiệu ứng chuyển động giữa các slide. Sử dụng hiệu ứng động: Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên slide. Trình chiếu bài thuyết trình: Các chế độ trình chiếu, sử dụng bút laser. Kiến thức về máy tính Cấu tạo máy tính: Hiểu về các thành phần phần cứng như CPU, RAM, ổ cứng, và cách chúng hoạt động. Hệ điều hành Windows: Nắm vững các thao tác cơ bản trên Windows, như quản lý file, cài đặt phần mềm, và cấu hình hệ thống. Các thiết bị ngoại vi: Sử dụng và kết nối các thiết bị như máy in, chuột, bàn phím. Thay đổi font chữ, cỡ chữ, màu sắc, kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân). Căn lề, thụt đầu dòng, khoảng cách dòng. Sử dụng các kiểu danh sách (danh sách đánh dấu, danh sách đánh số Sử dụng phần mềm Word Định dạng văn bản: Cách tạo và chỉnh sửa văn bản, định dạng chữ, và tạo danh sách. Tạo bảng, chèn hình ảnh: Kỹ thuật tạo bảng, chèn và chỉnh sửa hình ảnh, sử dụng các công cụ hỗ trợ soạn thảo. Sử dụng phần mềm Excel Nhập liệu, tính toán: Cách nhập dữ liệu, sử dụng các công thức cơ bản và nâng cao. Vẽ biểu đồ: Tạo và chỉnh sửa các loại biểu đồ khác nhau. Sử dụng các hàm cơ bản: Hiểu và áp dụng các hàm như SUM, AVERAGE, IF. Chèn bảng, điều chỉnh kích thước cột, hàng. Căn chỉnh nội dung trong ô, hợp nhất ô. Tính toán trong bảng. Sử dụng phần mềm PowerPoint Tạo bài thuyết trình: Thiết kế và tạo slide thuyết trình. Sử dụng hiệu ứng, animation: Áp dụng các hiệu ứng chuyển động và hoạt hình. Thiết kế slide chuyên nghiệp: Cách sắp xếp nội dung và hình ảnh một cách chuyên nghiệp. Chèn hình ảnh từ file, từ máy ảnh. Cắt, xoay, thay đổi kích thước hình ảnh. Chèn chú thích cho hình ảnh. Sử dụng Internet Tìm kiếm thông tin: Sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google để tìm kiếm thông tin nhanh chóng và hiệu quả. Sử dụng email: Gửi, nhận, và quản lý email. An toàn thông tin trên mạng: Bảo vệ thông tin cá nhân và phòng tránh các mối đe dọa trên mạng. Thí sinh hãy tham khảo bài viết: Download sách tin học miễn phí để tải các bộ tài liệu giáo trình ôn thi chứng chỉ tin học cơ bản. Tuần 1: Nền tảng kiến thứcTuần 2: Word – Công cụ xử lý văn bảnTuần 3: Excel – Công cụ xử lý bảng tínhTuần 4: PowerPoint – Công cụ trình chiếuCác nội dung quan trọng khi ôn thi chứng chỉ tin học cơ bản
-
249
Download đề thi nâng ngạch cán sự lên chuyên viên
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-nang-ngach-can-su-len-chuyen-vien/ Ngạch cán sự là gì? Theo thông tư số 11/2014/TT-BNV ngạch cán sự là công chức hành chính, chuyên thực hiện các công việc như tổng hợp, thống kê và báo cáo theo yêu cầu của cấp trên trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Có trách nhiệm giúp việc cho lãnh đạo và hỗ trợ công việc cho các công chức ở ngạch cao hơn. Người giữ chức danh cán sự cần phải có bằng trung cấp, cao đẳng trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí công tác. Ngày 15 tháng 08 năm 2017 Bộ Nội Vụ đã ban hành thông tư 05/2017/TT-BNV để sửa đổi và bổ sung một số quy định về ngạch cán sự trong thông tư số 11/2014/TT-BNV. Theo đó ngạch cán sự mới sẽ có thêm những quy định sau: Công chức có bằng cao đẳng phù hợp với công việc đang làm thì sẽ được bổ nhiệm vào ngạch cán sự mới. Công chức ngạch cán sự đang xếp lương loại A0 sẽ tiếp tục xếp lương loại A0. Công chức được bổ nhiệm ngạch cán sự đang xếp lương loại B theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP sẽ được xếp lại lương theo Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV. Nếu công chức ngạch cán sự chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng phù hợp với vị trí công việc và đang xếp lương loại B thì tiếp tục xếp lương loại B trong thời hạn 6 năm. Trong thời gian này cơ quan sử dụng công chức phải tạo điều kiện , bố trí cho công chức đi học để đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện ngạch cán sự mới. Trường hợp công chức ngạch cán sự được cử đi học mà không đi hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu. Cơ quan sử dụng công chức báo cho cơ quan quản lý công chức để sắp xếp công việc phù hợp hoặc tinh giản biên chế. Theo thông tư số 11/2014/TT-BNV các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính gồm: Như vậy mã ngạch cán sự là 01.004, việc quy định mã ngạch nhằm mục đích để xếp và tính lương cho công chức trong cùng ngạch. Đó là những ngạch công chức chuyên ngành được xếp tương đương với ngạch cán sự cùng có chung tiêu chuẩn bổ nhiệm và cách xếp lương. Dưới đây là những ngạch công chức tương đương ngạch cán sự. Lương của ngạch cán sự được áp dụng theo bảng lương công chức loại A0, như vậy hệ số lương ngạch cán sự là 2,10 đến 4,8. Bảng lương ngạch cán sự sẽ có 10 bậc cụ thể như sau: Theo Điều 4 và Điều 8 Thông tư 11/2014/TT-BNV và Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2017/TT-BNV thì tiêu chuẩn bổ nhiệm ngạch cán sự và xét chuyển ngạch cán sự chuyên viên hoặc tươhttps://chungchitienganhtinhoc.net/ma-ngach-chuyen-vien/ng đương có thể hiểu đơn giản như sau: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững chủ trương đường lối của Đảng; tuyệt đối trung thành với Tổ quốc với nhân dân. Đạt yêu cầu trình độ đào tạo có đầy đủ giấy tờ, bằng tốt nghiệp và các loại chứng chỉ như: bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; chứng chỉ tiếng anh, tin hoc… Không vi phạm và không trong thời gian thi hành kỷ luật. Cơ quan có vị trí, nhu cầu công việc phù hợp. Được bố trí làm đúng chuyên ngành đã được đào tạo. Luôn có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực. Hoàn thành tốt các nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật. Có những phẩm chất tốt đẹp trong thực thi công vụ và trong giao tiếp, phục vụ nhân dân. Nắm chắc các nguyên tắc trình tự thủ tục trong công việc. Thành thạo việc sử dụng các công cụ, máy móc hỗ trợ công việc. Có thời hạn giữ ngạch tối thiểu 3 năm. Điều kiện thi nâng ngạch cán sự lên chuyên viên đã được quy định rất rõ tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Các điều kiện đó là: Đơn vị sử dụng có nhu cầu. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền.
-
248
Thuê thi hộ TOEIC Hà Nội, HCM sẽ gặp hậu quả gì?
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-ho-toeic/ Thực trạng thi hộ TOEIC hiện nay Cũng giống như chứng chỉ VSTEP bằng TOEIC có thể sử dụng để xét tuyển đại học, đáp ứng điều kiện đầu ra đại học, thi công chức, học chương trình sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)…Ngoài ra bằng TOEIC đóng vai trò rất quan trọng những người làm trong môi trường, sử dụng tiếng anh làm ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày. Nhu cầu cần có bằng TOEIC là rất cao nhưng chứng chỉ này chỉ có giá trị sử dụng chỉ 2 năm là phải thi lại. Chính vì vậy những người thường xuyên bận rộn với công việc, không có thời gian học. Hay có những người vốn tiếng anh không tốt ngại học, ngại thi đã tìm đến dịch vụ thi hộ TOEIC để đáp ứng nhu cầu cần gấp. Không chỉ là hoạt động tự phát riêng lẻ, nhiều đối tượng đã thành lập những đường dây thi hộ TOEIC. Thậm chí các đối tượng còn quảng cáo công khai trên google và các trang mạng xã hội. Chỉ cần gõ từ khóa: thi hộ TOEIC Hà Nội, thi hộ TOEIC HCM là sẽ xuất hiện rất nhiều quảng cáo về dịch vụ thi hộ này. Các đối tượng cung cấp dịch vụ thi hộ TOEIC còn làm website, xây dựng fanpage, nhóm kín hay đăng ký làm thành viên của các diễn đàn sinh viên để đăng bài quảng cáo việc thi hộ TOEIC. Theo như quảng cáo của các đối tượng cung cấp dịch vụ thi hộ TOEIC. Chi phí cho mỗi lần thuê rất tốn kém, các đối tượng thường ra giá từ 5-10 triệu. Người có nhu cầu chỉ cần đăng ký thuê thi hộ TOEIC, gửi thông tin cá nhân và tiền đặt cọc là sẽ có chứng chỉ giao tận nhà. Việc thuê người thi hộ TOEIC tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như bị lừa đảo chiếm tiền đặt cọc. Có không ít trường hợp đối tượng sau khi nhận tiền, đã cắt liên lạc khiến người thuê mất tiền mà không dám báo với lực lượng chức năng. Nhiều đối tượng quảng cáo cam kết bằng thật, có người nhà làm trong đơn vị cấp chứng chỉ, giao bằng TOEIC tại nhà. Tuy nhiên đó chỉ là những lời bịa đặt nhằm lôi kéo người nhẹ dạ. Có không ít trường hợp đã nhận được bằng TOEIC giả được in ấn rất tinh vi. Việc ôn thi TOEIC không quá khó nếu như các bạn ôn luyện tại những trung tâm uy tín chất lượng cao. Ngoài ra các bạn cũng có thể lựa chọn ôn thi các loại chứng chỉ có giá trị tương đương như VSTEP, CEFR… Hậu quả khi thuê người thi hộ TOEIC nếu bị phát hiện sẽ để lại những hậu quả rất nặng nề. Đối với sinh viên hình phạt sẽ là bị buộc thôi học, đơn vị tổ chức sẽ cấm thi từ 1-2 năm và cấm thi vĩnh viễn nếu như tái phạm. Đối với những người đang học chương trình sau đại học sẽ bị hủy kết quả kết quả bài nghiên cứu, đình chỉ chương trình học.. Hậu quả không chỉ vậy, người thuê thi hộ TOEIC còn bị mất uy tín với bạn bè đồng nghiệp và cấp trên, mất đi hoàn toàn cơ hội thăng tiến trong công việc. Người thuê thi hộ sẽ rất khó xin việc mới, bởi không một doanh nghiệp nào chấp nhận sử dụng một nhân viên có đã từng gian lận trong bằng cấp. Từ đó cũng đánh giá thấp kỹ năng, trình độ. Việc không học và ôn luyện tiếng anh sẽ khiến người thuê thi hộ TOEIC không có năng lực tiếng anh để đáp ứng yêu cầu công việc… Không chỉ người thuê mà người nhận thi hộ TOEIC cũng sẽ bị xử phạt nếu như sử chứng minh thư giả để đánh lừa giám khảo trông thi. Hành vi này sẽ bị xử phạt rất nặng thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015 tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 341 tội Làm giả con dấu: “ Với tội này sẽ bị phạt hành chính từ 30.000.000 – 100.000.000 VND hoặc bị phạt tù từ 2-5 năm”. Chứng chỉ tiếng anh TOEIC là văn bằng thường được sử dụng trong môi trường làm việc quốc tếCó nên đăng ký thi hộ TOEIC khôngKhông chỉ tạo các nhóm thi hộ TOEIC , các đối tượng còn cung cấp các dịch vụ gian lận trong thi cửHậu quả khi thuê thi hộ TOEIC
-
247
Download đề thi chứng chỉ tin học Đại học Huế miễn phí
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-chung-chi-tin-hoc-o-hue/ Giới thiệu về kỳ thi chứng chỉ tin học Đại học Huế Để thi chứng chỉ tin học ở Huế thí sinh có thể thi tại 3 trường Đại học trực thuộc Đại học Huế gồm: 1. Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin – Đại học Huế Đây là đơn vị chuyên tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (cơ bản và nâng cao) theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin Truyền thông, được đông đảo học viên lựa chọn. Được nhiều học viên đánh giá là đề thi dễ nên hàng năm nhà trường được rất nhiều cán bộ công chức, viên chức, sinh viên các trường Đại học lựa chọn là nơi đăng ký dự thi chứng chỉ tin học. Thông tin hệ: Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin – Đại học Huế. Địa chỉ: 20 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế. Điện thoại 0234 – 3833 – 538 Email: [email protected] 2. Trung tâm Tin học và bồi dưỡng Ngoại ngữ – Trường Đại học Nông Lâm Huế cũng là đơn vị chuyên tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (cơ bản và nâng cao). Thông tin hệ: Trung tâm Tin học và bồi dưỡng Ngoại ngữ – Trường Đại học Nông Lâm Huế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, P. Đông Ba, TP. Huế, Việt Nam Điện thoại: 0234.3522.535 – 0234.3525.049 Email: [email protected] 3. Trung tâm Tin học – Trường Đại học Khoa học Huế Đây cũng là đơn vị chuyên tổ chức các kỳ thi chứng chỉ tin học ở Huế. Ưu điểm khi đăng ký thi chứng chỉ tin học của trường Đại học Khoa học Huế đó là: Chứng chỉ do hiệu trưởng trường đại học Khoa học Huế ký. Phôi bằng chuẩn của Bộ giáo dục và đào tạo. Thời gian cấp bằng nhanh chóng. Có thể tra cứu xác minh chứng chỉ bằng hình thức online nhanh chóng và chính xác Thông tin hệ: Địa chỉ: Tầng 1 nhà E, 77 Nguyễn Huệ, TP Huế Điện thoại: 0234 3827 272 Email: [email protected] Cấu Trúc đề Thi Chứng Chỉ Tin Học Theo Thông Tư 03 Của Bộ Thông Tin Và Truyền Thông Cách tính điểm thi chứng chỉ tin học Điểm thi được tính theo thang điểm 100 quy về 10. Thí sinh phải đạt tối thiểu 5 điểm cho mỗi phần thi (lý thuyết và thực hành) mới được tính là đỗ. Thí sinh hãy tham khảo đề thi trắc nghiệm tin học cơ bản online để làm quen cấu trúc đề thi. Lưu ý: Lịch thi mới nhất sẽ được cập nhật liên tục tại bài viết này. Thí sinh hãy thường xuyên truy cập để xem thông tin mới nhất. Xem thêm: Các trường được cấp chứng chỉ tin học. Để đăng ký dự thi cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau: Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu nhà trường. 2 ảnh 3×4 ảnh mới chụp không quá 6 tháng, mặt sau ghi rõ thông tin cá nhân 1 bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, thẻ học sinh, sinh viên, giấy tờ tùy thân khác có kèm ảnh đối chiếu. Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin ĐH Huế là địa điểm tổ chức thi chứng chỉ tin học ở HuếCấu trúc đề thi tin học Đại học HuếLịch thi chứng chỉ tin học Đại học HuếThángTên đơn vịThời gian thiHạn đăng kýTháng 5Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin – Đại học Huế05/05/202428/04/2024Tháng 5Trung tâm Tin học và bồi dưỡng Ngoại ngữ – Trường Đại học Nông Lâm Huế06/05/202429/04/2024Tháng 5Trung tâm Tin học – Trường Đại học Khoa học Huế04/05/202427/04/2024Đăng ký thi chứng chỉ tin học ở Đại học Huế cần giấy tờ gì?
-
246
Lịch thi chứng chỉ tin học cơ bản của các trường Đại học ở TPHCM
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-chung-chi-tin-hoc-o-dau-tphcm/ Đối tượng thi chứng chỉ tin học ở TP HCM Kỳ thi chứng chỉ tin học ở TPHCM dành cho các đối tượng sau: Sinh viên các trường Đại học cần chứng chỉ tin học để đáp ứng điều kiện ra trường. Cán bộ, công chức cần chứng chỉ tin học để đáp ứng điều kiện đầu vào. Người đi làm tại TPHCM cần chứng chỉ tin học cơ bản để đáp ứng điều kiện đầu vào. Thạc sĩ, tiến sĩ, nghiên cứu sinh cần chứng chỉ tin học để hoàn thiện hồ sơ đầu vào – đầu ra. Giáo viên cấp 1, 2, 3 đang giảng dạy tại TPHCM cần chứng chỉ tin học để đạt yêu cầu chuẩn hóa. Hiện tại ở khu vực TPHCM có 23 đơn vị được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học cơ bản. Thông tin chi tiết về các trường được cấp chứng chỉ tin học, địa chỉ và lịch thi thí sinh hãy xem nội dung dưới đây: Để hoàn thiện hồ sơ đăng ký cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau: 1 đơn đăng ký dự thi theo mẫu. 1 bản sao thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy khai sinh. 3 ảnh 4 x 6 cm. Thí sinh gửi hồ sơ về địa điểm đăng ký trước ngày thi 3 ngày cùng với lệ phí thi. Lệ phí thi: Mức lệ phí thi chứng chỉ tin học hiện nay của các đơn vị thường dao động từ 300.000đ – 700.000đ tùy theo đối tượng và quy định của đơn vị tổ chức. Thí sinh có thể xem chi tiết lệ phí tại thông báo lịch thi của các đơn vị. VD: Lệ phí thi chứng chỉ tin học Trường Đại học Sư phạm TP HCM là 300.000đ chứng chỉ cơ bản và 450.000đ chứng chỉ nâng cao. Lệ phí thi chứng chỉ tin học của Trường Đại học GTVT TP HCM là 385.000đ cho sinh viên trong trường và 550.000đ đối với thí sinh tự do. Lệ phí thi chứng chỉ tin học Trường Đại học Công nghiệp TP HCM đối với thí sinh tự do là 700.000đ Hiện nay thời gian cấp chứng chỉ tin học của các trường dao động từ 7 – 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả. Xem thêm: Chứng chỉ tin học quốc tế là gì? Thi ở đâu? Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ Tin Học Thông Tư 03 Cấp Tốc – Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Chứng Chỉ Chuẩn Thông Tư 03 Nhận tư vấn từ giảng viên VSTEP Việt Nam là đơn vị chuyên tổ chức các lớp ôn thi chứng chỉ tin học theo thông tư 03 ở TPHCM với hình thức online. Khóa luyện thi của chúng tôi có những ưu điểm như: Đội ngũ giảng viên là những thầy cô trên 5 năm kinh nghiệm, đã từng giúp đỡ hàng nghìn học viên thi đỗ chứng chỉ tin học theo thông tư 03 ngay lần thi đầu tiên. Khóa luyện thi có hình thức online trực tuyến, thời gian học linh hoạt. Học viên có thể lựa chọn học vào buổi tối hoặc các ngày cuối tuần. Được cung cấp miễn phí các tài liệu ôn thi, đề thi thử có cấu trúc và nội dung giống 99% so với đề thi thật. Liên hệ ngay tới số hotline: 0369.830.812 để được tư vấn. Trên đây là những thông tin về lớp ôn thi chứng chỉ tin học ở TPHCM, lịch thi của các trường và địa điểm học uy tín chất lượng. Thi chứng chỉ tin học ở đâu TPHCMSTTTên TrườngThông tin liên hệLịch thi1Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TPHCM227 Đ. Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây2Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCMĐường Hàn Thuyên, khu phố 6 P, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây3Đại học Bách Khoa TPHCM – ĐHQG TP. HCM268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP. HCMXem tại đây4Trường Đại học Công nghiệp TP HCM12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây5Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM140 Lê Trọng Tấn, Tây Thạnh, Tân Phú, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây6Trường Đại học Cửu LongQuốc Lộ 1A, Huyện Long Hồ, Phú Quới, Long Hồ, Vĩnh LongXem tại đây7Trường Đại học Giao thông Vận tải TP HCM02 Võ Oanh, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây8Trường Đại học Kinh tế tài chính TP HCM145 Điện Biên Phủ, Phường 15, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây9Trường Đại học Kinh tế TP HCM59C Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây10Trường Đại học Mở TP HCM97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí MinhXem tại đây11Trường Đại học Ngân hàng TP HCM36 Tôn Thất Đạm,
-
245
Tuyển sinh khóa luyện thi chứng chỉ tin học ở Đà Nẵng
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-chung-chi-tin-hoc-o-da-nang/ Giới thiệu về kỳ thi chứng chỉ tin học ở Đà Nẵng Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học trực thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1659/QĐ-ĐHĐN ngày 19/05/2020 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng. Trung tâm có chức năng và nhiệm vụ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, liên kết đào tạo, cấp chứng chỉ tin học theo thông tư 03 của Bộ thông tin và Truyền thông cho sinh viên các trường trực thuộc Đại học Đà Nẵng và đối tượng có nhu cầu.. Thông tin liên hệ: Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học – Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng Địa chỉ: 71 Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng Điện thoại: 0901.951.616 Email: [email protected] Website: http://flic.due.udn.vn Kỳ thi chứng chỉ tin học Đại học Đà Nẵng dành cho các đối tượng sau: Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước: Hoàn thiện hồ sơ thi tuyển dụng. Người lao động: Nâng cao năng lực tin học, đáp ứng yêu cầu công việc. Giảng viên các cấp, sinh viên đại học: Đáp ứng điều kiện tốt nghiệp. Học viên cao học: Đáp ứng điều kiện đầu vào. Kỳ thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin Đại học Đà Nẵng được tổ chức theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi như sau: Cấu Trúc đề Thi Chứng Chỉ Tin Học Theo Thông Tư 03 Của Bộ Thông Tin Và Truyền Thông Tham khảo mẫu đề thi tin học Trường Đại học Đà Nẵng: Đề thi lý thuyết chứng chỉ tin học có đáp án. Mẫu đề thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin. Mẫu đề thi chứng chỉ tin học cơ bản. Lưu ý: Lịch thi tin học Đại học Đà Nẵng trên đây chỉ là dự kiến, thời gian tổ chức thi có thể thay đổi theo tình hình thực tế. Các bạn hãy thường xuyên truy cập bài viết này hoặc fanpage Trung tâm – Tin học – Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng để xem thông tin mới nhất. Thí sinh cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau: 01 đơn đăng ký dự thi in ở định dạng A5. 2 giấy biên nhận hồ sơ ghép 2 mặt, in ở định dạng A5. 02 hình 3×4 – Không scan, phía sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD/hộ chiếu (Chụp không quá 6 tháng). 01 bản photo thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu có công chứng (Không quá 6 tháng). Xem thêm: Học chứng chỉ tin học online ở đâu uy tín. Trường Đại học Đà Nẵng hiện tại áp dụng mức lệ phí thi chứng chỉ tin học như sau: Chứng chỉ tin học cơ bản: sinh viên 300.000 đồng; người đi làm 500.000 đồng. Chứng chỉ tin học nâng cao: 600.000 đồng. Kết Nối Với Ban Tiếp Nhận Hồ Sơ Thi Tin Học TT03 Đại Học Đà Nẵng – Nhận Thông Tin Lịch Thi, Lệ Phí, Đề Cương Ôn Luyện Kết nối với ban tiếp nhận hồ sơ VSTEP Việt Nam là đơn vị chuyên tổ chức các lớp luyện thi chứng chỉ tin học ở Đại học Đà Nẵng. Tài liệu và đề thi ôn luyện chứng chỉ tin học được biên soạn kỹ lưỡng, sát với cấu trúc và nội dung của đề thi chứng chỉ tin học do Đại học Đà Nẵng tổ chức. Học viên có thể linh hoạt lựa chọn thời gian học phù hợp, bao gồm cả buổi tối hoặc cuối tuần. Hình thức học online tiện lợi giúp tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển. Khóa học mang đến những phương pháp ôn luyện hiệu quả, được hướng dẫn chi tiết bởi đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm và tâm huyết. Nhờ đó, học viên sẽ được trang bị kiến thức vững chắc và kỹ năng cần thiết để tự tin vượt qua kỳ thi, đảm bảo đạt kết quả cao nhất. Học viên có thể trao đổi và được giải đáp thắc mắc trực tiếp trong quá trình học. Liên hệ ngay tới số hotline: 0369.830.812 để được tư vấn. Trên đây là mọi thông tin chi tiết về kỳ thi chứng chỉ tin học ở Đại học Đà Nẵng. Hy vọng nội dung bài viết đã cung cấp mọi thông tin cần thiết cho thí sinh trong kỳ thi sắp tới.
-
244
Download đề thi chứng chỉ tin học Đại học Bình Dương miễn phí
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-chung-chi-tin-hoc-o-binh-duong/ Giới thiệu về kỳ thi chứng chỉ tin học Đại học Bình Dương Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ (IFLC) là đơn vị trực thuộc Đại học Bình Dương. Chịu trách nhiệm tuyển sinh, tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin Truyền thông. Thông tin hệ: Trung tâm Tin học và Ngoại Ngữ – Trường Đại học Bình Dương Địa chỉ: Số 504 ĐL Bình Dương – P. Hiệp Thành – TP.Thủ Dầu Một – T. Bình Dương. Điện thoại: (0274) 3 822 058 – 3 820 833 – 3 703 399. Email: [email protected]. Cấu Trúc đề Thi Chứng Chỉ Tin Học Theo Thông Tư 03 Của Bộ Thông Tin Và Truyền Thông Cách tính điểm thi chứng chỉ tin học: Điểm thi được tính theo thang điểm 100. Thí sinh phải đạt tối thiểu 50% điểm cho mỗi phần thi (lý thuyết và thực hành) mới được tính là đỗ. Thí sinh hãy tham khảo đề thi trắc nghiệm tin học cơ bản online để làm quen cấu trúc đề thi. Lưu ý: Lịch thi trên đây có thể thay đổi tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký. Nhà trường sẽ thông báo lại nếu như lịch thi thay đổi. Xem thêm: Các trường được cấp chứng chỉ tin học. Để đăng ký thi cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau: Đơn đăng ký dự thi . 2 ảnh 3×4 ảnh có ghi thông tin cá nhân mặt sau. 1 bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Lệ phí thi thời điểm hiện tại là: 400.000đ. Lệ phí cấp chứng chỉ: 30.000đ. Xem thêm: Lịch thi chứng chỉ tin học CTU Đại học Cần Thơ. Điểm thi sẽ được nhà trường công bố sau khoảng 15 ngày kể từ ngày thi. Để tra cứu điểm thi hãy truy cập fanpage Facebook Trung tâm công nghệ thông tin- Đại học Quy Nhơn. Chứng chỉ tin học Đại học Bình Dương sẽ được cấp sau 15-20 ngày tính từ ngày công bố điểm. Kết Nối Với Ban Tiếp Nhận Hồ Sơ Thi Tin Học TT03 Đại Học Bình Dương – Nhận Thông Tin Lịch Thi, Lệ Phí, Đề Cương Ôn Luyện Kết nối với ban tiếp nhận hồ sơ Để hoàn thành bài thi với kết quả tốt nhất nên tập trung ôn luyện những kiến thức tin học sau: Cấu trúc và nguyên tắc hoạt động cơ bản của máy tính. Các kiến thức về phần mềm máy tính như: Hệ điều hành, ứng dụng văn phòng, trình duyệt web, phần mềm bảo mật,… Các khái niệm cơ bản về mạng máy tính, Internet, bảo mật mạng. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân, dữ liệu trên máy tính. Nội dung lý thuyết về tạo, sửa, định dạng văn bản, chèn hình ảnh, bảng biểu,… Tạo, sửa, định dạng bảng tính, nhập dữ liệu, công thức tính toán. Các hàm và công thức: Hàm tính toán, hàm thống kê, hàm logic,… Kiến thức về tạo, sửa, định dạng slide thuyết trình, chèn hình ảnh, video, âm thanh,… Thực hành: Luyện tập thực hành soạn thảo các loại văn bản khác nhau như: Báo cáo, thư, văn bản học tập,… Luyện tập sử dụng các hàm các công thức tính toán (Microsoft Excel): Luyện tập cách nhập và xử lý dữ liệu trong bảng tính. Luyện tập sử dụng hiệu ứng chuyển tiếp và hoạt ảnh hợp lý để tăng tính sinh động cho bài thuyết trình. Xem thêm: Lịch thi chứng chỉ tin học ở Huế. Để đạt được thành tích tốt trong kỳ thi chứng chỉ tin học ở Đại học Bình Dương. Dưới đây là tổng hợp các bộ tài liệu lý thuyết và thực hành, thí sinh hãy tải về để ôn luyện và làm tài liệu tham khảo. Download đề thi lý thuyết chứng chỉ tin học cơ bản Đại học Bình Dương có đáp án. Đề thi trắc nghiệm lý thuyết chứng chỉ tin học.
-
243
Tuyển sinh khóa luyện thi chứng chỉ tin học Đại học Kiến trúc Hà Nội
https://chungchitienganhtinhoc.net/thi-chung-chi-tin-hoc-dai-hoc-kien-truc-ha-noi/ Giới thiệu về kỳ thi chứng chỉ tin học Đại học Kiến trúc Hà Nội Theo Công văn số 565/QLCL-QLVBCC ngày 07/5/2021 của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bộ GD&ĐT. Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học IFC – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là đơn vị đủ điều kiện thực hiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ Ứng dụng CNTT theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT. Thông tin liên hệ: Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học IFC, Viện Đào tạo và Ứng dụng Khoa học công nghệ – Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội. Địa chỉ:– Cơ sở 1: Tầng 4 , nhà K, Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.– Cơ sở 2: Số 24 Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điện thoại: 0911 150 616. Email: [email protected]. Website: itt.net.vn. Kỳ thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin Đại học Kiến trúc Hà Nội dành cho các đối tượng sau: Học viên cần chứng chỉ để hoàn thiện hồ sơ thi vào các vị trí như cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Người lao động cần chứng chỉ tin học để xin việc. Giảng viên các cấp, sinh viên các trường đại học cần chứng chỉ tin học để đáp ứng điều kiện ra trường. Học viên cao học cần chứng chỉ tin học để đáp ứng điều kiện đầu vào. Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học IFC – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thường tổ chức kỳ thi chứng chỉ tin học trình độ cơ bản và nâng cao, thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi tin học như sau: Cấu Trúc đề Thi Chứng Chỉ Tin Học Theo Thông Tư 03 Của Bộ Thông Tin Và Truyền Thông Tham khảo mẫu đề thi chứng chỉ tin học Đại học Kiến trúc Hà Nội: Đề thi lý thuyết chứng chỉ tin học có đáp án. Mẫu đề thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin. Mẫu đề thi chứng chỉ tin học cơ bản. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là đơn vị thường xuyên liên kết hợp tác với các đơn vị bên ngoài để tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho thí sinh tự do. Vì vậy kỳ thi chứng chỉ tin học được tổ chức liên tục hàng tháng. Lưu ý: Lịch thi trên đây chỉ là dự kiến, số lượng ngày thi trong tháng có thể tăng thêm tùy theo tình hình thực tế và số lượng thí sinh đăng ký. Mọi thông tin chi tiết về lịch thi sẽ được cập nhật liên tục tại bài viết này, thí sinh hãy chú ý theo dõi. Thí sinh cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau: Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu đính kèm). Bản sao chứng minh nhân dân (công chứng). 2 ảnh 4×6 (ảnh chụp không quá 06 tháng, ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh sau ảnh). Xem thêm: Lịch thi chứng chỉ tin học Học viện Ngân hàng. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hiện tại áp dụng mức lệ phí thi chứng chỉ tin học cơ bản là 700.000 đồng. Kết Nối Với Ban Tiếp Nhận Hồ Sơ Thi Tin Học TT03 Đại Học Kiến trúc Hà Nội – Nhận Thông Tin Lịch Thi, Lệ Phí, Đề Cương Ôn Luyện Kết nối với ban tiếp nhận hồ sơ VSTEP Việt Nam là đơn vị chuyên tổ chức các lớp luyện thi chứng chỉ tin học Đại học Kiến trúc Hà Nội. Tham gia khóa học học viên sẽ được chia sẻ miễn phí tài liệu luyện thi, mẫu đề thi chứng chỉ tin học mới nhất của Đại học Kiến trúc Hà Nội. Khóa học tổ chức hình thức online qua phần mềm, học viên có thể tự học tại nhà mà không cần đến lớp. Thời gian học linh hoạt học viên có thể lựa chọn học vào buổi tối hoặc cuối tuần.. Trong quá trình học sẽ được giảng viên nhiều năm kinh nghiệm hướng dẫn chi tiết phương pháp ôn luyện hiệu quả, đảm bảo học viên tự tin thi đỗ ngay sau khi kết thúc khóa học. Hãy liên hệ ngay tới số hotline: 0369.830.812 để được tư vấn thêm. Trên đây là mọi thông tin chi tiết về kỳ thi chứng chỉ tin học Đại học Kiến trúc Hà Nội. Hy vọng nội dung bài viết đã cung cấp mọi thông tin cần thiết cho thí sinh trong kỳ thi sắp tới.
-
242
Giáo trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên và tương đương của Bộ Nội Vụ
https://chungchitienganhtinhoc.net/tai-lieu-boi-duong-ngach-chuyen-vien/ Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên Đây là bộ tài liệu ôn thi chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên của Học viện Hành chính Quốc gia được thực hiện theo quy định của Bộ Nội Vụ. Bộ giáo trình này được biên soạn bởi các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành đang công tác tại Học viện. Nội dung bộ tài liệu gồm 16 chuyên đề tổng hợp các kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước và 2 chuyên đề báo cáo. Hiện nay tài liệu chỉ được lưu dưới dạng file PDF và chưa được in thành sách. Bộ tài liệu này có những ưu điểm đó là: Bộ tài liệu bồi dưỡng dùng để ôn thi nâng ngạch cán sự lên ngạch chuyên viên mới nhất hiện nay. Các kiến thức trong tài liệu được tổng hợp đầy đủ và biên soạn một cách bài bản, đơn giản, dễ hiểu. Cung cấp đầy đủ kiến thức để học viên có thể áp dụng vào các môn thi bồi dưỡng nâng ngạch chuyên viên Được tổng hợp những kiến thức mới nhất, bộ tài liệu này có thể được sử dụng cho nhiều năm tiếp theo. Dưới đây là danh sách những chuyên đề và nội dung sẽ được trình bày trong bộ tài liệu này. Phần 1: Kiến thức chung Phần thứ 2: Kỹ năng Dưới đây là một số bộ tài liệu giáo trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên mới nhất và của những năm gần nhất. Học viên hãy tải về để làm tài liệu ôn luyện. Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên của Học viện Hành chính Quốc gia 2022 Bộ tài liệu này được ban hành kèm theo Quyết định số 3309 /QĐ-HCQG ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia. Tài liệu này được chia thành 2 phần, phần 1 là kiến thức chung với 7 chuyên đề và phần 2 là kỹ năng với 9 chuyên đề. Các chuyên đề mang tính chất thực tiễn cao, cung cấp những kiến thức và kỹ năng thuyết trình trong hoạt động công vụ. Sau mỗi chuyên đề sẽ có những câu hỏi thảo luận để học viên kiểm tra kiến thức. Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên của Bộ Nội Vụ 2018 Bộ tài liệu này được ban hành kèm theo Quyết định số 2721 /QĐ-HCQG ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ. Nội dung kiến thức trong bộ tài liệu này gồm 2 phần kiến thức chung và kỹ năng với tổng 16 chuyên đề. Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên của Bộ Nội Vụ 2013 Bộ tài liệu này được ban hành theo quyết định QD900 ngày 06-8-2013, nội dung tài liệu gồm 4 phần: Kiến thức chung, Kiến thức quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ, Kỹ năng, Hướng dẫn viết tiểu luận tình huống và đi thực tế. 400 câu hỏi thi chứng chỉ ngạch chuyên viên Đây là danh sách các câu hỏi thi chứng chỉ ngạch chuyên viên được tổng hợp trong nhiều năm. Học viên hãy tải về luyện tập để làm quen cấu trúc đề thi và học thêm những kiến thức mới. 31 câu hỏi phần thi kiến thức chung ngạch chuyên viên Đây là bộ tài liệu tổng hợp các câu hỏi có đáp án phần thi kiến thức chung ngạch chuyên viên. Trong đó bao gồm rất nhiều kiến thức quan trọng như: Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức chính phủ (sửa đổi 2019), Luật cán bộ công chức (sửa đổi 2019) và rất nhiều kiến thức khác. Để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình học với tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Học viên hãy lưu ý và thực hiện đúng một số vấn đề sau: Lên lịch học rõ ràng cụ thể, mỗi ngày nên dành ít nhất 3-5 tiếng để học (trong trường hợp cần thi chứng chỉ gấp). Học đầy đủ tất cả các chuyên đề, học lần lượt từng chuyên đề từ thấp đến cao, không nên bỏ qua chuyên đề nào. Luôn có tinh thần chủ động, trách nhiệm trong khi học, tập trung nghiên cứu các nội dung tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Luôn hoàn thành mọi câu hỏi, bài tập tình huống bài tập thảo luận ở sau mỗi chuyên đề. Luôn tư duy, sáng tạo trong thực hành để áp dụng các kỹ năng đã học trong tài liệu bồi dưỡng ngạch
-
241
Download tài liệu bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp phòng
https://chungchitienganhtinhoc.net/tai-lieu-boi-duong-lanh-dao-quan-ly-cap-phong/ Tài liệu bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp phòng 2022 Đây là bộ tài liệu bồi dưỡng đối với lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương được ban hành mới nhất của Học viện hành chính quốc gia. Thông tin tài liệu: Số ký hiệu: 3299-QĐ/HCQG Ngày ban hành: 12/08/2022 Ngày bắt đầu hiệu lực: 12/08/2022 Thể loại: Văn bản Trung ương Lĩnh vực: Đào tạo bồi dưỡng Cơ quan ban hành: Học viện chính trị-Hành chính QG HCM Ban chủ biên: PGS.TS. Đặng Khắc Ánh, Trưởng Khoa Quản lý nhà nước và Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia – Chủ biên; PGS.TS. Trần Thị Diệu Oanh, Trưởng Khoa Nhà nước – Pháp luật và Lý luận cơ sở, Học viện Hành chính Quốc gia – Đồng chủ biên; TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Phó Trưởng Khoa khoa học hành chính và Tổ chức nhân sự, Học viện Hành chính Quốc gia – Đồng chủ biên Nội dung tài liệu: Gồm 2 phần kiến thức với 8 chuyên đề Phần I: Kiến thức chung Chuyên đề 1: Tổng quan về lãnh đạo, quản lý cấp phòng. Chuyên đề 2: Văn hóa lãnh đạo quản lý Phần II: Kỹ năng lãnh lãnh đạo Chuyên đề 1: Kỹ năng tham mưu của lãnh đạo, quản lý cấp phòng Chuyên đề 2: Kỹ năng lập cad tổ chức thực hiện kế hoạch của cấp phòng. Chuyên đề 3: Kỹ năng phân công kiểm tra giám sát công việc. Chuyên đề 4: Kỹ năng áp dụng pháp luật Chuyên đề 5: Kỹ năng tổ chức điều hành họp. Chuyên đề 6: Kỹ năng đánh giá thực thi công vụ Link download: Bộ tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng của Học viện Hành chính Quốc gia 2022. Đây là bộ tài liệu bồi dưỡng đối với lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương được ban hành mới nhất của Học viện hành chính quốc gia. Thông tin tài liệu: Số/Ký hiệu: 1151/QĐ-BNV. Ngày ban hành: 31/12/2019. Người ký: Thứ trưởng Bộ Nội vụ – Triệu Văn Cường. Trích yếu: Tài liệu BD lãnh đạo quản lý cấp Phòng ban hành kèm theo Quyết định 1151/QĐ-BNV ngày 31/12/2019. Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ. Thể loại: Quyết định. Nội dung tài liệu bồi dưỡng Phần 1: Kiến thức và kỹ năng của lãnh đạo cấp phòng. Nội dung Phần 2: Chuyên đề báo cáo kinh nghiệm thực tế. Phần 3: Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa. Link download: Bộ tài liệu bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng của Bộ Nội Vụ 2019 . Dưới đây là một số bộ tài liệu câu hỏi trắc nghiệm lớp ôn thi chứng chỉ lãnh đạo cấp phòng, đây là những câu hỏi thường được sử dụng trong các bài thi cuối khóa lớp lãnh đạo quản lý cấp phòng. Học viên hãy tải về để ôn tập trước khi kết thúc chương trình đào tạo. Mẫu câu hỏi: Câu 1: Kết hợp trong tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với quản lý nhà nước theo ngành và theo lĩnh vực nhằm mục đích gì?A. Phát hiện và triển khai kịp thời những vướng mắc giữa các bên trong quá trình quản lý nhà nướcB. Phát hiện và tố cáo kịp thời những vướng mắc giữa các bên trong quá trình quản lý nhà nướcC. Phát hiện và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc giữa các bên trong quá trình quản lý nhà nướcD. Phát hiện và che dấu kịp thời những vướng mắc giữa các bên trong quá trình quản lý nhà nướcCâu 2: Vai trò của kế hoạch đối với hoạt động của tổ chức?A. Là cơ sở để ban hành văn bản quản lýB. Là cơ sở để ban hành quyết định cá biệtC. Là cơ sở để thực hiện mục tiêu quản lýD. Là cơ sở để thực hiện mục tiêu của nhà quản lýCâu 3: Kế hoạch của tổ chức mang tính chất gì sau đây?A. Tính chất độngB. Tính chất tĩnhCâu 4: Một bản kế hoạch của tổ chức gồm những thành phần nào?A. Mục tiêu, giải pháp, con người, cách thức tổ chức thực hiệnB. Mục tiêu, giải pháp, nguồn lực, cách thức tổ chức thực hiệnC. Mục tiêu, giải pháp, tài chính, cách thức tổ chức thực hiệnD. Mục tiêu, giải pháp, nhân sự, cách thức tổ chức thực hiện Ảnh bìa tài liệu bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp phòng 2022Tài liệu bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp phòng 2019Chuyên đềChuyên đề 1Tổng quan về năng lực lãnh đạo, quản lý của lãnh đạo cấp phòngChuyên đề 2Kỹ năng lập kế hoạch
-
240
Tổng hợp tài liệu ôn thi giáo trình tin học cơ bản
https://chungchitienganhtinhoc.net/sach-tin-hoc/ Giáo trình tin học văn phòng cơ bản Dưới đây là giáo trình tin học văn phòng cơ bản và tài liệu ôn thi về các phần mềm tin học văn phòng như Word, Excel, PowerPoint, đã được tổng hợp chi tiết. Giáo trình lý thuyết tin học cơ bản. Giáo trình máy tính cơ bản. Phần mềm Word: Giáo trình Microsoft Word từ cơ bản đến nâng cao. Tài liệu lý thuyết Word. Phần mềm Excel: Tài liệu luyện thi Excel. Giáo trình học lý thuyết Excel. Tổng hợp đề thi về các hàm Excel. Tổng hợp các bài tập Excel chứng chỉ tin học nâng cao. Phần mềm Powerpoint: Giáo trình học Powerpoint. Tài liệu luyện thi Powerpoint. Dưới đây là những cuốn sách tin học hỗ trợ rất hiệu quả trong việc học và ôn luyện, giúp học viên đạt kết quả cao trong các kỳ thi chứng chỉ tin học. Cuốn sách “Tin Học Office 365” là một tài liệu hữu ích dành cho những ai muốn nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm Microsoft Office. Cuốn sách này cung cấp kiến thức toàn diện về các ứng dụng phổ biến trong Office 365 như Word, Excel, PowerPoint, và Outlook. Thông tin sách: Tác giả: Đặng Quốc Hưng Nhà xuất bản: Đại học Kinh tế Quốc dân Năm tái bản gần nhất: 2022 Lợi ích của cuốn sách gồm: Học viên có thể dễ dàng tiếp cận tài liệu này dưới dạng sách in hoặc phiên bản PDF, phù hợp với nhu cầu học tập linh hoạt. Sách bao quát đầy đủ các tính năng và công cụ của từng ứng dụng trong Office 365, giúp bạn nắm vững cả kiến thức cơ bản và nâng cao. Mỗi bài học được trình bày rõ ràng, chi tiết, với các bước thực hiện cụ thể, giúp bạn dễ dàng theo dõi và thực hành. Kèm theo mỗi bài học là hình ảnh minh họa trực quan, giúp bạn nắm bắt kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nội dung sách gồm các phần sau: Phần 1: Thực hành với Microsoft Word. Soạn thảo văn bản, định dạng văn bản. Chèn hình ảnh, bảng biểu, đồ thị. Làm việc với tài liệu nhiều trang. Sử dụng các công cụ. Phần 2: Thực hành với Microsoft PowerPoint. Tạo bài thuyết trình. Chèn văn bản, hình ảnh, video. Thiết kế slide chuyên nghiệp. Sử dụng hiệu ứng chuyển tiếp và động. Phần 3: Thực hành với Microsoft Excel. Tạo bảng tính, nhập liệu dữ liệu. Sử dụng các công thức và hàm. Tạo biểu đồ, đồ thị. Phân tích dữ liệu. Phần 4: Thực hành với Microsoft Outlook Quản lý email. Lập lịch họp. Liên hệ. Học viên hãy download cuốn sách tại đây. Xem thêm: Mẹo thi chứng chỉ tin học. Cuốn sách “Excel ứng dụng văn phòng từ cơ bản đến nâng cao” là một tài liệu không thể thiếu dành cho những ai muốn làm chủ Microsoft Excel. Với nội dung phong phú, cuốn sách giúp học viên giải quyết các vấn đề thường gặp khi sử dụng Excel, từ những thao tác đơn giản đến những kỹ thuật phức tạp. Thông tin sách: Tác giả: Nguyễn Quang Vinh. Công ty phát hành: Accord Publishing. Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Thông Tin Và Truyền Thông. Năm tái bản: 2023. Download sách tin học văn phòng cơ bảnSách tin học Office 365Sách tin học Office 365Sách Excel ứng dụng văn phòng từ cơ bản đến nâng cao
-
239
Hướng dẫn ôn thi nâng ngạch chuyên viên chính hiệu quả
https://chungchitienganhtinhoc.net/on-thi-chuyen-vien-chinh/ Nội dung thi nâng ngạch chuyên viên chính Cấu trúc đề thi chuyên viên chính được quy định tại điều 8 Nghị định 161/2018/NĐ-CP, kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính sẽ gồm có 2 vòng với các môn thi chuyên viên chính. Bài thi chuyên viên chính gồm có 4 môn: Kiến thức thức chung, ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ chuyên ngành. Trong đó 4 môn thi được chia làm 2 vòng, cụ thể như sau: Câu hỏi đề cập đến chủ trương và đường lối của Đảng, cùng chính sách, pháp luật Nhà nước về tuyển dụng trong các ngành, lĩnh vực. Kiểm tra kiến thức liên quan đến chức trách và nhiệm vụ của công chức dựa trên yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển Nghiệp vụ chuyên ngành Thi viết 180 phút Các môn thi nâng ngạch chuyên viên chính có lượng kiến thức rất nhiều, mỗi môn lại thuộc các lĩnh vực khác nhau nên rất khó để có thể ôn luyện trong thời gian ngắn. Chính vì vậy học viên phải có kế hoạch ôn thi và tìm hiểu thêm những phương pháp làm bài hiệu quả. Dưới đây là một số kinh nghiệm ôn thi chuyên viên chính. Bài thi môn kiến thức chung có lượng kiến thức rất nhiều và đa dạng, các câu hỏi sẽ có nội dung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước… Để ôn thi hiệu quả hãy sử dụng một đề cương chi tiết để tóm tắt và hệ thống hóa nội dung. Đồng thời hãy tải thêm các tài liệu liên quan và đề thi thử từ các kỳ thi trước để làm quen với định dạng và loại câu hỏi. Ngoài ra cũng nên cập nhật thông tư, nghị định mới qua các kênh như báo chí, trang web luật để cập nhật đầy đủ các thông tin quan trọng. Tránh học tràn lan và tăng cường khả năng ghi nhớ bằng cách ôn tập có hệ thống và thực hành làm các đề thi thử. Đề thi chuyên viên chính môn ngoại ngữ gồm 3 phần với tổng 30 câu hỏi trắc nghiệm. Bài thi sẽ được chấm điểm tự động, các cần phải trả lời đúng từ 50% trở lên (trên 15 câu trả lời đúng) thì mới đủ điểm. Để ôn thi môn ngoại ngữ nâng ngạch chuyên viên chính hiệu quả, trước hết cần xác định rõ ngôn ngữ mà bài thi yêu cầu. Điều này quan trọng để tập trung ôn tập vào ngôn ngữ cụ thể, giúp nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Để nâng cao trình độ cách tốt nhất là thường xuyên làm các bài kiểm tra định kỳ. Việc làm bài thử không chỉ giúp đánh giá được khả năng hiện tại, mà còn là cơ hội để làm quen với định dạng và loại câu hỏi trong bài thi. Học viên cũng có thể sử dụng đề thi từ các kỳ thi trước giúp dự đoán được những khía cạnh quan trọng và cần chú ý trong quá trình ôn tập. Nên tập trung vào những từ vựng chuyên ngành và các cụm từ phổ biến có thể xuất hiện trong bài thi. Cố gắng sử dụng ngôn ngữ mục tiêu hàng ngày để làm quen và làm chủ từ vựng một cách tự nhiên. Hãy tận dụng tài liệu ôn thi chính thức từ cơ quan tuyển dụng hoặc các nguồn tin cậy. Đề thi môn tin học kỳ thi chuyên viên chính sẽ có các nội dung về: Hiểu biết về CNTT cơ bản, sử dụng máy tính cơ bản, xử lý văn bản cơ bản, sử dụng bảng tính cơ bản, sử dụng trình chiếu cơ bản, sử dụng Internet cơ bản. Đây là chương trình theo chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin của thông tư 03/2014/TT-BTTTT. Trước khi ôn thi môn tin học trước tiên hãy đánh giá lại kiến thức cơ bản về tin học như hệ điều hành, mạng, cơ sở dữ liệu, và ngôn ngữ lập trình nếu có. Điều này giúp xác định rõ nền tảng kiến thức và nắm vững những khái niệm cơ bản trước khi bước vào các chủ đề nâng cao. Để ôn thi hiệu quả cần xây dựng một lịch ôn tập có kế hoạch chi tiết, chia nhỏ nội dung ôn thành các chủ đề. Điều này giúp tập trung và quản lý thời gian hiệu quả, đồng thời ưu tiên những phần kiến thức cần chú trọng. Nên tham khảo tài liệu ôn thi chính thức từ cơ quan tuyển dụng để học theo hướng dẫn chính thức và tập trung vào những khái niệm quan trọng liên quan đến vị trí công việc. Thường xuyên làm các bài thi thử từ các kỳ thi trước cũng sẽ giúp làm quen với định dạng và cấu trúc của bài thi, từ đó tối ưu hóa khả năng làm bài trong thời gian giới hạn.
-
238
Nghề tin học văn phòng là gì? Làm những công việc gì?
https://chungchitienganhtinhoc.net/nghe-tin-hoc-van-phong/ Nghề tin học văn phòng là gì? Theo thông tư 44/2018/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động Thương Binh Xã hội bàn hành ngày 28 tháng 12 năm 2018, nghề tin học văn phòng là một nghề thuộc lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin. Nghề này chú trọng đến các kỹ năng sử dụng các công cụ, phần mềm phục vụ cho các công việc văn phòng như: Word, Excel, PowerPoint và xử lý các công việc khác như: cài đặt, vận hành, bảo dưỡng phần mềm máy tính, phần mềm ứng dụng trong các cơ quan, đơn vị hành chính cũng như các công ty nhà máy, xí nghiệp. Hiện nay chứng chỉ tin học văn phòng là điều kiện bắt buộc đối với sinh viên chuẩn bị ra trường và nhân viên trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, doanh nghiệp tư nhân. Người thành thạo tin học văn phòng cần phải nắm vằng được những kỹ năng cơ bản sau đây: Kỹ năng đánh máy 10 ngón tay để soạn thảo văn bản Có khả năng sử dụng thành thạo các phím tắt và các tổ hợp phím trên bàn phím để tăng năng suất làm việc. Thành thạo việc sử dụng email để trong công việc. Thành thạo làm việc trên Word, gõ đúng văn phạm tiếng Việt, biết điều chỉnh font, cỡ chữ, màu chữ, khoảng cách hàng… Thành thạo làm việc trên Excel tạo bảng tính, định dạng dữ liệu, các hàm tính toán… Thành thạo làm việc trên Powerpoint chèn hình ảnh, vẽ hình khối, chèn, vẽ sơ đồ, đánh số trang… Biết cài đặt sử dụng các phần mềm diệt virus. Phân biệt được các loại phần mềm và các thuật ngữ chuyên ngành của phần mềm. Biết phân tích xử lý các lỗi cơ bản liên quan đến phần cứng cũng như phần mềm của hệ thống máy tính. Biết cách sao lưu và phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống. Quản trị được các nội dung cho các trang tin điện tử Bài thi chứng chỉ nghề tin học sẽ kiểm tra và đánh giá kỹ năng học viên trên 3 phần mềm: word, excel và powerpoint. Cụ thể như sau: Các hàm logic: AND; IF; OR; NOT… Các hàm thống kê: COUNT; COUNTA; COUNTIF; SUBTOTAL; MAX; MIN; AVERAGE; AVERAGEIF; RANK; RANK.EQ… Các hàm về thời gian: DAY; DAYS; DATE; MONTH; YEAR; TIME; HOUR; MINUTE; SECOND; TODAY; WEEKDAY…. Các hàm toán học: ROUND; ROUNDUP; ROUNDDOWN; SUM; SUMIF… Các hàm tìm kiếm: HLOOKUP; VLOOKUP… Nghề tin học văn phòng ra trường sẽ làm các công việc sau: Cài đặt, vận hành, bảo trì và sử dụng các phần mềm máy tính để thực hiện các công việc trong văn phòng. Thiết kế các sản phẩm, ấn phẩm phục vụ cho công việc quản lý, báo cáo kết quả, quảng cáo doanh nghiệp… Tham gia vào công tác quản trị, vận hành hệ thống mạng đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định, tránh các sự cố có thể xảy ra. Thức hiện công tác bảo trì hệ thống máy tính trong toàn công ty. Tạo lập và lưu trữ dữ liệu các thông tin của cơ quan, doanh nghiệp thông qua các ứng dụng công nghệ thông tin Quản trị nội dung trang tin điện tử của cơ quan, doanh nghiệp.
-
237
Hệ số và cách tính lương ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế
https://chungchitienganhtinhoc.net/ngach-chuyen-vien-thue-la-gi/ Ngạch chuyên viên thuế là gì? Kiểm tra viên thuế là gì Ngạch chuyên viên thuế là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức đang làm việc trong ngành thuế. Kiểm tra viên thuế là công chức đang giữ ngạch chuyên viên, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của ngành thuế, hiện đang trực tiếp thực hiện những công việc của nghiệp vụ quản lý thuế. Đây là những công chức thuộc hệ thống công chức chuyên ngành thuế được quy định tại Thông tư số 29/2022/TT-BTC. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế gồm: Kiểm tra viên cao cấp thuế – Mã số ngạch: 06.036. Kiểm tra viên chính thuế – Mã số ngạch: 06.037. Kiểm tra viên thuế – Mã số ngạch: 06.038. Kiểm tra viên trung cấp thuế – Mã số ngạch: 06.039. Nhân viên thuế – Mã số ngạch: 06.040. Dựa theo Chương 3 Điều 11 Thông tư số 29/2022/TT-BTC người đang giữ ngạch chuyên viên thuế sẽ có nhiệm vụ làm những công việc sau: Kiểm tra viên thuế sẽ phải trực tiếp tham gia xây dựng kế hoạch, để triển khai những nhiệm vụ như: thu nợ thuế, cưỡng chế thuế. Xây dựng các kế hoạch công tác tháng, quý, năm theo liên quan đến ngành thuế . Tham gia xây dựng những quy định cụ thể để triển khai nhiệm vụ quản lý thu thuế. Thực hiện các công việc như hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý các thủ tục: đăng ký thuế, giảm thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, hoàn thuế và các thủ tục khác. Trực tiếp tham gia quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra, theo dõi đối tượng nộp thuế, đôn đốc nhắc nhở đối tượng nộp thuế đúng hạn, đầy đủ vào Kho bạc nhà nước. Kiểm tra viên thuế phải luôn tìm hiểu, nắm rõ tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, sản xuất, ý thức chấp hành của các đối tượng phải nộp thuế, để có biện pháp quản lý hiệu quả hơn. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, lãi lỗ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý nợ đọng thuế kịp thời, các phương án hỗ trợ người nộp thuế. Cụ thể hóa các chính sách nhà nước ban hành, đưa ra các phương án điều chỉnh thuế phù hợp với từng điều kiện của ngành, địa phương. Phối hợp với các bộ phận liên quan trong và ngoài ngành thuế để hoàn thành công tác quản lý thuế. Tiến hành kiểm tra công tác quản lý và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Nghiêm túc chấp hành sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cấp trên, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các cấp dưới. Bảo vệ và quản lý hồ sơ, tài liệu theo quy định của nhà nước. Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên thuế đã được quy định tại Thông tư 29/2022/TT-BTC. Tiêu ngạch chuyên viên thuế sẽ bao gồm những tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ và Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng; Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ của kiểm tra viên thuế như sau: Nắm vững những quy định của pháp luật, về chế độ và chính sách liên quan đến ngành thuế. Hiểu rõ những quy trình nghiệp vụ quản lý thuế có liên quan đến phần công việc đang đảm nhiệm. Biết cách xây dựng kế hoạch, phương án, quyết định và có sự am hiểu đối với lĩnh vực được giao. Có khả năng sử dụng máy tính tốt, biết sử dụng những phần mềm quản lý thuế. Có khả năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao hoặc cần tham mưu. Hiểu rõ những vấn đề của các chương trình cải cách hành chính, chiến lược phát triển, chính sách tài chính… Phải có đầy đủ chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo nhiệm vụ quản lý thuế đạt kết quả cao. Có khả năng xây dựng các kế hoạch công tác, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thuế. Biết phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kiểm tra các nhiệm vụ được giao. Nắm vững những kiến thức cơ bản về kế toán thuế, phân tích tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
-
236
Các loại chứng chỉ tiếng Anh thường dùng để xin việc
https://chungchitienganhtinhoc.net/nen-hoc-chung-chi-tieng-anh-nao-de-de-xin-viec/ Xin việc làm cần những loại giấy tờ chứng chỉ gì? Hồ sơ xin việc là thủ tục bắt buộc cần phải có khi đi xin việc, để các nhà tuyển dụng có thể nắm bắt thông về ứng viên. Từ đó sẽ thuận tiện, dễ dàng hơn trong quá trình sàng lọc, đánh giá trình độ năng lực của ứng viên. Hồ sơ xin việc thường có các loại giấy tờ như: Đơn xin việc. Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân. Sơ yếu lý lịch có chứng thực. Bản sao bằng cấp có chứng thực. Giấy khám sức khỏe còn thời hạn. Ảnh 3×4. CV xin việc. Bằng đại học. Ngoài bằng cấp thì trong hồ sơ xin việc của ứng viên có thể nộp thêm một số loại giấy tờ như chứng chỉ tin học (chứng chỉ tin học thông tư 03, MOS, IC3, ICDL), chứng chỉ ngoại ngữ (6 bậc hoặc TOEIC, IELTS…), chứng chỉ chuyên viên (thi công chức). Đi xin việc cần chứng chỉ tiếng Anh gì? Hiện nay có rất nhiều loại chứng chỉ tiếng Anh thường dùng để xin việc, gồm các loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và chứng chỉ tiếng Anh VSTEP. Dưới đây là 5 loại chứng chỉ tiếng Anh thường dùng để xin việc đó là: Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP A2, B1, B2, C1, C2 Đơn vị cấp chứng chỉ: Bộ GD&ĐT. Năm ra đời: 2014. Đối tượng sử dụng: học sinh, sinh viên, giáo viên tiếng Anh, người đi làm, công chức. Đây là các cấp bậc trình độ của bằng tiếng Anh VSTEP theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hiện nay chứng chỉ tiếng Anh VSTEP rất phổ biến, được hầu hết các trường Đại học chấp nhận làm điều kiện ra trường. Mới đây chứng chỉ VSTEP cũng đã được một số trường Đại học lớn, sử dụng để ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng giống các loại chứng chỉ IELTS, TOEFL, TOEIC…Vì vậy bằng tiếng Anh VSTEP có thể dụng để xin việc ở tất cả các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn tại Việt Nam. Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC Đơn vị cấp chứng chỉ: Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (ETS) Năm ra đời: 1979 Đối tượng sử dụng: Học sinh, sinh viên, người làm việc tại Hàn Quốc Nhật Bản…. Đây là chứng chỉ tiếng Anh sử dụng trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. Bằng TOEIC cũng rất thông dụng tại Việt Nam, được nhiều công ty doanh nghiệp công nhận giá trị. Tuy nhiên văn bằng này lại không thích hợp, khi sử dụng trong môi trường học thuật hay du học. Chứng chỉ tiếng Anh IELTS Đơn vị cấp chứng chỉ: Cambridge Assessment English, Hội đồng Anh (British Council), IDP Education (Úc) Năm ra đời: 1989 Đối tượng: Sinh viên, người làm việc môi trường quốc tế. Đây là chứng chỉ tiếng Anh rất được ưa chuộng tại Việt Nam, với nội dung kiến thức rộng ở mọi lĩnh vực. Chứng chỉ tiếng Anh IELTS không những dùng để xin việc, mà còn có thể sử dụng để du học tại các quốc gia như: Anh, Mỹ, Canada… Chứng chỉ tiếng Anh CEFR Đơn vị cấp chứng chỉ: Bright online LLC Academy Năm ra đời: 1990 Đối tượng sử dụng: Sinh viên du học tại các quốc gia châu Âu. Đây là chứng chỉ của Hội đồng khảo thí ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR) tổ chức. Bằng tiếng Anh CEFR được nhà nước Việt Nam công nhân giá trị, có thể sử dụng để xin việc. Tuy nhiên lệ phí thi loại chứng chỉ này cao, địa điểm tổ chức không nhiều nên không phổ biến như các loại chứng chỉ khác. Chứng chỉ tiếng Anh Linguaskill Đơn vị cấp chứng chỉ: Hội đồng khảo thí tiếng Anh Cambridge Năm ra đời: 2020 Đối tượng sử dụng: Người đi làm. Đây là chứng chỉ tiếng Anh do Hội đồng khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge tổ chức thi và cấp chứng chỉ. Chứng chỉ này gồm 2 bài thi là tổng quát và thương mại, thí sinh sẽ lựa chọn loại chứng chỉ phù hợp với nhu cầu để đăng ký thi. Hiện nay các trung tâm tổ chức thi Linguaskill không nhiều, nên văn bằng này cũng không phổ biến như các loại chứng chỉ khác. Ngoài 5 loại chứng chỉ trên còn một số loại chứng chỉ tiếng Anh khác có thể sử dụng để xin việc như: TOEFL ITP bài thi này được thiết kế và phát triển bởi Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ (Educational Testing Service – ETS). Bài thi TOEFL IBT dành riêng cho những người sử dụng tiếng anh như một ngoại ngữ.
-
235
Mẫu đơn phúc khảo và đơn dự thi ngạch chuyên viên chính
https://chungchitienganhtinhoc.net/mau-don-phuc-khao-thi-chuyen-vien-chinh/ Đơn xin dự thi chuyên viên chính sử dụng khi nào? Để đăng ký dự thi nâng ngạch chuyên viên chính, học viên phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định. Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch chuyên viên chính gồm những loại giấy tờ sau. Đơn xin dự thi ngạch chuyên viên chính. Bằng tốt nghiệp đại học. Chứng chỉ chuyên viên chính. Thông báo tuyển dụng lao động của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức đăng tuyển. Thẻ căn cước công dân photo có công chứng. 4 ảnh 3×4 ghi rõ thông tin mặt sau. Hồ sơ và đơn xin dự thi nâng ngạch chuyên viên chính nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi theo đường bưu điện. Thời hạn nhận đơn xin thi nâng ngạch chuyên viên chính thông thường là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng. Học viên hãy xem thêm thông tin chi tiết tại bài viết: Điều kiện thi chuyên viên chính. Đối với đơn phúc khảo chuyên viên chính, khi công chức tham dự kỳ thi nâng ngạch mà nhận thấy kết quả không đúng với số điểm thực tế, giám khảo chấm sai thì có thể làm đơn phúc khảo để được chấm lại bài thi. Quy trình xin phúc khảo bài thi nâng ngạch chuyên viên chính như sau: Phúc khảo bài thi vòng 1: Nếu như bài thi được thực hiện trên máy tính, thí sinh sẽ không được phúc khảo (bài thi được chấm bằng máy tính, tỉ lệ chính xác 100%). Thí sinh chỉ có thể nộp đơn phúc khảo khi bài thi sử dụng hình thức thi trên giấy. Phúc khảo bài thi vòng 2: Thí sinh sẽ không được phúc khảo bài thi hình thức phỏng vấn. Nếu sử dụng hình thức thi viết thì thí sinh có thể gửi đơn phúc khảo để được chấm lại bài. Thời gian nộp đơn phúc khảo thi chuyên viên chính chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi. Hội đồng tổ chức thi nâng ngạch chuyên viên chính có trách nhiệm chấm phúc khảo bài thi và công bố kết quả chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đơn phúc khảo. Các thông tin và nội dung cần phải có trong đơn xin dự thi nâng ngạch gồm những nội dung sau. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC Từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính năm … Kính gửi: Hội đồng thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính Tôi tên là:…………………………………………………………………….. Ngày tháng năm sinh………………………………………………………… Chức vụ, đơn vị công tác…………………………………………………….. Đang xếp ngạch:…………………Mã số……………………………………. Bậc……………………………….Hệ số lương……………………………… Thời gian xếp ngạch…………………………………………………………. Được miễn thi môn Tin học………………….Lý do………………………… Được miễn môn Ngoại ngữ…………………..Lý do………………………… Sau khi nghiên cứu các quy định về các điều kiện, tiêu chuẩn về thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính, bản thân tôi thấy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Kính đề nghị Hội đồng thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính xem xét cho tôi được tham dự kỳ thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính. Tôi xin chấp hành nghiêm túc các quy định của kỳ thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính. ……ngày……tháng……năm…… Người làm đơn (Ký ghi rõ họ tên) Bấm vào đây để tải mẫu đơn xin dự thi nâng ngạch file word. Xem thêm: Download đề thi chuyên viên chính có đáp án. Dưới đây là cấu trúc và các thông tin cần có trong đơn phúc khảo thi chuyên viên chính. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN PHÚC KHẢO Kính gửi: Hội đồng thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức hành chính của…. Tên tôi là: ………………………………………..Nam, nữ:………………… Ngày sinh:…………………………………………………………………… Quê quán:…………………………………………………………………… Đơn vị công tác: ……………………………………………………………… Địa chỉ và điện thoại liên lạc: ……………………………………………… Số báo danh: ……………………….;Phòng thi: …………………………..
-
234
Làm giả chứng chỉ tin học Bộ Giáo dục sẽ bị xử lý như thế nào?
https://chungchitienganhtinhoc.net/mua-chung-chi-tin-hoc/ Nhu cầu sở hữu chứng chỉ tin học hiện nay? Theo khoản 4 Điều 14 chương III Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về ban hành quy chế đào tạo đại học. Sinh viên các trường Đại học cần phải đạt chuẩn đầu ra tin học (có chứng chỉ tin học theo thông tư 03 hoặc chứng chỉ khác theo quy định của Bộ GD) thì mới được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp. Theo thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức. Chứng chỉ tin học cũng là điều kiện bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ thi công chức, viên chức, nâng ngạch, tăng lương. Hiện nay đa số các công ty, doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân sự đều đưa ra yêu cầu thành thạo tin học văn phòng. Sự thành thạo này được đánh giá dựa giá dựa vào việc ứng viên có các văn bằng, chứng chỉ chứng nhận kỹ năng sử dụng máy tính, internet, phần mềm văn phòng hay không. Để có được chứng chỉ tin học, người có nhu cầu sử dụng cần phải học và tham dự kỳ thì để được cấp chứng chỉ. Tuy nhiên việc học và thi đôi khi sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí, chính vì vậy nhiều người lựa chọn mua chứng chỉ tin học thay vì học và thi để nhận chứng chỉ thật. Hiện nay lợi dụng việc cần có chứng chỉ tin học gấp của một số người, các đối tượng in ấn làm chứng chỉ tin học giả quảng cáo công khai khắp mọi nơi. Chỉ cần gõ trên google tìm kiếm từ khóa “Mua bằng tin học ở đâu”; “mua bằng tin học tại Hà Nội, TPHCM hay Đà Nẵng” là hàng loạt thông tin quảng cáo mua bán chứng chỉ xuất hiện. Để lôi kéo dụ dỗ người có nhu cầu, các đối tượng làm chứng chỉ tin học còn sử dụng những lời mời chào rất thu hút như: Nhận làm chứng chỉ tin học lấy ngay Làm chứng chỉ tin học của Bộ Giáo dục bao công chứng. Làm chứng chỉ tin học lấy ngay sau 5 ngày. Mua chứng chỉ tin học giá rẻ. Các đối tượng còn công khai giá làm bằng tin học giả chỉ từ 2-3 triệu, điều này nếu so với thi thật sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí hơn như: mua tài liệu, lệ phí ôn tập, thời gian học…. Tinh vi hơn trong thời gian sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp hoặc sắp tổ chức kỳ thi công chức, viên chức. Các đối tượng còn dùng các phần mềm quét số điện thoại, sau đó lập các nhóm kín trên facebook, zalo, telegram… để chào mời dịch vụ mua bằng tin học. Xem thêm: Có nên làm chứng chỉ tiếng Anh và tin học lấy ngay. Hành vi mua chứng chỉ tin khi bị phát hiện sẽ nhận những hậu quả rất đáng tiếc như: Bị xử phạt hành chính: Theo điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. “……… + Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa. + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.” Mất tiền mà nhận bằng tin học giả: Trong các quảng cáo các đối tượng thường sử dụng những lời cam kết như: Chứng chỉ thật; Phôi bằng thật của Bộ Giáo dục; Làm chứng chỉ có hồ sơ gốc. Tất cả chỉ là lừa đảo, hiện nay công tác quản lý phôi bằng và cấp chứng chỉ được thực hiện rất nghiêm ngặt. Chứng chỉ sau khi cấp sẽ được cập nhật thông tin trên các trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức. Bằng mà người mua nhận được 100% là bằng giả được in thủ công. Bị lừa đảo tiền bạc: Nhiều đối tượng thường bắt người mua chứng chỉ tin học chuyển khoản đặt cọc. Sau đó chặn liên lạc để chiếm đoạt tiền vì biết người mua sẽ không dám tố cáo với cơ quan chức năng vì hành vi mua bán chứng chỉ là vi phạm pháp luật. Không có kỹ năng tin học văn phòng: Việc mua bằng tin học mà không qua trường lớp đào tạo, sẽ khiến cho người mua không có các kỹ năng tin học văn phòng cần thiết. Điều này sẽ gây khó khăn trong quá trình làm việc cũng như dễ bị cấp trên hoặc đồng nghiệp phát hiện không có trình độ tin học cơ bản.
-
233
Hình ảnh mẫu chứng chỉ tin học của Bộ giáo dục và Đào tạo
https://chungchitienganhtinhoc.net/mau-chung-chi-tin-hoc/ Mẫu chứng chỉ tin học ABC cũ Trước đây chứng chỉ tin học ABC là một trong những điều kiện bắt buộc nếu sinh viên muốn theo học các lớp cao học hay sử dụng để hoàn thiện hồ sơ thi công chức, viên chức Nhà nước. Tuy nhiên theo thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT, thì chứng chỉ tin học ABC đã chính thức không còn giá trị từ ngày 10/08/2016. Ngày 21/6/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), theo đó: Chứng chỉ ứng dụng CNTT là chứng chỉ quốc dân nhằm xác nhận trình độ, năng lực sử dụng CNTT theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Như vậy từ ngày 21/06/2016 các trường Đại học sẽ tổ chức kỳ thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, thay cho chứng chỉ tin học cũ. Thông tin chi tiết các đơn vị được tổ chức thi và cấp chứng chỉ, thí sinh hãy xem tại bài viết: Các trường được cấp chứng chỉ tin học. Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Tin Học Thông Tư 03 Và Tương Đương Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường Nhận tư vấn hỗ trợ Hiện nay tất cả các trường Đại học, Học viện, các đơn vị, trung tâm được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học đều sử dụng mẫu phôi chứng chỉ chung. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mẫu phôi chứng chỉ tin học cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: Tiêu đề chứng chỉ phải đầy đủ quốc hiệu được viết hoa. Tên, loại chứng chỉ phải được ghi đầy đủ, rõ ràng. Tên đơn vị cấp chứng chỉ. Họ tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp. Số hiệu, mã số của chứng chỉ. Địa danh, ngày cấp chứng chỉ; Chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp chứng chỉ; Chứng chỉ phải được đóng dấu theo quy định. Hiện nay chứng chỉ tin học của Bộ giáo dục theo thông tư 03/2014 được chia làm 2 loại: Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ tin học nâng cao Đây là chứng chỉ tin học trong hệ thống chứng chỉ tin học quốc gia.Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản là văn bằng nhằm xác nhận trình độ, khả năng sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông. Đây là loại chứng chỉ tin học được đào tạo theo yêu cầu của Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông Tin và Truyền Thông. Để có được chứng chỉ tin học nâng cao thì trước đó các ứng viên phải có chứng chỉ tin học cơ bản. Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ Tin Học Chuẩn Thông Tư 03 Cấp Tốc – Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Chuẩn Phôi Của Bộ Nhận tư vấn từ giảng viên Chứng chỉ tin học quốc tế là chứng chỉ đánh giá kiến thức và kỹ năng tin học, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của một người do các tổ chức quốc tế có thẩm quyền trực tiếp cấp. Một số chứng chỉ tin học quốc tế phổ biến tại Việt Nam đó là: Chứng chỉ tin học quốc tế ICDL ICDL (International Computer Driving Licence) là chứng chỉ tin học quốc tế của ECDL Foundation. Chứng chỉ ICDL được công nhận giá trị tại nhiều quốc gia trên thế giới. Bài thi này ra đời với mục đích đào tạo và đánh giá kỹ năng sử dụng máy tính cho mọi đối tượng có nhu cầu. Chứng chỉ tin học quốc tế MOS
-
232
Mã ngạch nhân viên là gì? Cách xếp lương như thế nào
https://chungchitienganhtinhoc.net/ma-ngach-nhan-vien/ Mã ngạch nhân viên là gì? Mã ngạch nhân viên là mã số phân chia viên chức theo từng nghề nghiệp cụ thể, mã ngạch nhân viên được sử dụng làm cơ sở để phân biệt trình độ cũng như vị trí làm việc của các cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp. Ngoài ra mã ngạch nhân viên còn mang đến rất nhiều những tiện ích như: Là cơ sở hỗ trợ kế toán tính lương nhanh chóng chính xác, bao gồm hệ số lương, trợ cấp, lương thâm niên, thưởng… Thông qua mã ngạch có thể xác định được trình độ chuyên môn của người lao động. Trước đây mã ngạch nhân viên được thực hiện theo Quyết định 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 gồm có 7 mã ngạch nhân viên. Tuy nhiên, hiện nay Quyết định 78/2004/QĐ-BNV đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 11/2014/TT-BNV ngày 9 tháng 10 năm 2014. Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 11/2014/TT-BNV có quy định như sau: “Bãi bỏ ngạch và mã số các ngạch tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức, cụ thể như sau: Kỹ thuật viên đánh máy (mã số ngạch 01.005). Nhân viên đánh máy (mã số ngạch 01.006). Nhân viên kỹ thuật (mã số ngạch 01.007). Nhân viên văn thư (mã số ngạch 01.008). Nhân viên phục vụ (mã số ngạch 01.009). Lái xe cơ quan (mã số ngạch 01.010). Nhân viên bảo vệ (mã số ngạch 01.011). Đối với công chức hiện đang giữ các ngạch trên sẽ được chuyển sang ngạch nhân viên (mã số ngạch 01.005) quy định tại Điều 9 của Thông tư này.” Như vậy, các mã ngạch nhân viên trước đây sẽ được chuyển sang mã ngạch nhân viên 01.005. Ví dụ: Người đang làm việc ở vị trí nhân viên phục vụ có mã ngạch 01.009 thì sẽ được chuyển sang mã ngạch nhân viên là 01.005. Đối với các ngạch khác sẽ được bãi bỏ và xét bổ nhiệm sang ngạch tương ứng. Cụ thể tại Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD, quy định về việc bổ nhiệm, xếp lương các mã ngạch nhân viên trường học, cụ thể như sau: Mã ngạch nhân viên y tế trường học có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp bác sĩ, y sĩ quy định tại TT10/2015/TTLT-BYT-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp bác sĩ, y sĩ. Mã ngạch nhân viên thư viện trường học có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp thư viện quy định tại TT 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp thư viện. Mã ngạch nhân viên thiết bị trường học (CNTT) có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ sư, kỹ thuật viên quy định tại TT 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp kỹ sư, kỹ thuật viên. Mã ngạch nhân viên văn thư trường học có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp văn thư quy định tại TT 14/2014/TT-BNV sẽ xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp ngạch văn thư. Như vậy mã ngạch nhân viên và tương đương hiện nay gồm các mã sau. Theo Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau: Mã ngạch nhân viên (01.005) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, hưởng hệ số lương từ 1,86 đến 4,06 (tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng).
-
231
CEFR là gì? Địa điểm thi ở đâu? Lệ phí thi CEFR bao nhiêu?
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr/ CEFR là gì? CEFR là viết tắt của Common European Framework of Reference for Languages dịch nghĩa là khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu. Đây là thang đánh giá áp dụng cho mọi ngôn ngữ châu Âu, được thiết kế và xây dựng bởi Hội đồng châu Âu trong thập niên 1990. Khung tham chiếu CEFR được áp dụng để giảng dạy ngôn ngữ tại tất cả các trường công và tư nhân tại châu Âu. Tại Việt Nam khi nhắc đến chứng chỉ CEFR thì đây là bài thi tiếng anh nhằm đánh giá năng lực tiếng anh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Hiện nay Bright online LLC Academy là đơn vị chuyên tổ chức bài thi CEFR thông qua các đơn vị được ủy quyền tại các quốc gia. Bài thi CEFR đã được chuẩn hóa và thiết kế thành 6 cấp bậc. Cụ thể như sau: A1 Breakthrough – Căn bản: người ở trình độ này có thể nói được những câu cơ bản, mô tả được những vấn đề liên quan đến bản thân, gia đình, bạn bè… Có thể nghe hiểu được những câu tiếng anh đơn giản được diễn đạt chậm. A2 Waystage – Sơ cấp: Có thể nghe hiểu và sử dụng được những từ hoặc cụm từ đơn giản. Có thể giao tiếp và nắm bắt được những thông tin quan trọng khi nói về những chủ đề quen thuộc. B1 Threshold – Trung cấp: Có thể hiểu được hầu hết mọi ý chính khi giao tiếp về những chủ đề quen thuộc. Có khả năng xử lý giải đáp mọi tình huống trong giao tiếp hằng ngày hoặc khi đi du lịch. Có thể nói hoặc viết về những kinh nghiệm của bản thân, mong muốn ước mơ, có thể bảo vệ ý kiến cá nhân về một vấn đề bất kỳ. B2 Vantage – Trung cao cấp: có thể nghe và đọc hiểu các ý chính trong đoạn văn bản phức tạp. Có thể giao tiếp lưu loát với người bản xứ, có thể đưa ra phương án hoặc lập luận chặt chẽ để bảo vệ quan điểm cá nhân. C1 Effective Operational Proficiency – Cao cấp: Có khả năng đọc hiểu và nghe hiểu các từ tiếng anh chuyên ngành có độ khó cao. Khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt trong mọi trường hợp giao tiếp hàng ngày. C2: Mastery – Thành thạo: Có khả năng hiểu hết mọi thông tin trong mọi chủ đề. Khả năng sử dụng ngôn ngữ như người bản xứ. Có thể sáng tác truyện, viết nhạc, viết văn bằng tiếng anh… Chứng chỉ CEFR được sử dụng tại nhiều quốc gia và trường đại học trên thế giới. Có thể sử dụng để đáp ứng các điều kiện đi học và đi làm. Các đối tượng cần chứng chỉ CEFR cụ thể như sau: Sinh viên các trường cao đẳng, đại học cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp. Người thi chuẩn bị thi công chức, viên chức. Người định cư hoặc làm việc tại các quốc gia châu Âu. Cán bộ cần chứng chỉ tiếng anh để hoàn thiện hồ sơ nâng ngạch, tăng lương. Giảng viên tiếng anh tại các trường THPT, đại học… Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) được xây dựng dựa trên cơ sở tham chiếu khung CEFR. Vì vậy 2 loại chứng chỉ này có giá trị tương đương nhau, có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu công việc và học tập tại Việt Nam. Vậy chứng chỉ CEFR tương đương với các chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác thế nào. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây. Như vậy các cấp bậc trình độ của chứng chỉ CEFR sẽ tương đương với hầu hết tất cả các loại chứng chỉ tiếng anh quốc phổ biến hiện nay. Luyện thi CEFR được nhiều người đánh giá là không mất nhiều thời gian và công sức. Nội dung kiến thức đề thi chỉ ở mức trung cấp, không sử dụng những kiến thức hàn lâm hay mang tính học thuật cao. Chính vì vậy chứng chỉ CEFR được nhiều người lựa chọn, trong trường hợp đang cần gấp chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng yêu cầu công việc. Ôn luyện tại những trung tâm uy tín, chất lượng cao như VSTEP Việt Nam, chắc chắn các bạn sẽ thi đỗ chỉ sau khóa ôn luyện 10-12 buổi. Hình ảnh mẫu chứng chỉ CEFR A2Hệ thống CEFR gồm mấy cấp bậc?Chứng chỉ CEFR dành cho ai?Mẫu chứng chỉ CEFR B1Bảng quy đổi CEFR và IELTS, TOEIC, APTISCEFRVSTEPIELTSTOEICAPTISA1Bậc 11.0 – 2.5100 – 250APTIS A0A2Bậc 23.0 – 3.5255 – 545APTIS A1B1Bậc 34.0 – 4.5550 – 780APTIS A2B2Bậc 45.0 – 6.0785 – 940APTIS B1C1Bậc 57.0 – 8.0940 – 990APTIS B2C2Bậc 68.5 – 9.0APTIS C
-
230
CEFR C2 là gì? Lệ phí thi bao nhiêu? Luyện thi ở đâu uy tín?
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-c2/ CEFR C2 là gì? CEFR C2 là kỳ thi tiếng anh bậc 6 cũng là bậc cao nhất trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi C2 CEFR được tổ chức bởi Bright online LLC Academy thông qua các trung tâm được ủy quyền tại các quốc gia trên toàn thế giới. Trình độ C2 CEFR chứng minh bạn đã có thể sử dụng tiếng anh một cách xuất sắc, có thể sử dụng tiếng anh trôi chảy ở mọi hoàn cảnh, tình huống như người bản xứ. Hiện nay theo quy định của Bộ GD&ĐT và 1 số cơ quan, các loại chứng chỉ như C2 CEFR được phép quy đổi sang VSTEP – chứng chỉ năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Do đó 2 loại chứng chỉ này là sự lựa chọn của nhiều học viên cho nhu cầu tốt nghiệp hay xin việc, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc. C2 CEFR là cấp bậc trình độ cao nhất, vì vậy các đối tượng cần phải có bằng CEFR C2 không nhiều. Cụ thể như sau: Trưởng khoa ngoại ngữ tại các trường đại học, học viện. Người công tác tại các phòng thí nghiệm, viện hàn lâm khoa học và công nghệ. Người làm công tác nghiên cứu tại sở, viện nghiên cứu khoa học tại các quốc gia sử dụng tiếng anh là ngôn ngữ chính Người học thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành: văn học, khoa học, ngôn ngữ. Chứng chỉ CEFR C2 là bậc cao nhất nên chỉ dành cho những chuyên viên, giảng viên, nhà nghiên cứu…. Để làm việc trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, học tập…các bạn chỉ cần học ở trình độ B1, B2 hoặc C1. Kỹ năng nghe Có thể nghe hiểu các bài nói hoặc cuộc hội thoại dài có cấu trúc nội dung rõ ràng. Có khả năng nghe hiểu ý chính và toàn bộ thông tin của bài thuyết trình dài, có nội dung trừu tượng. Nghe hiểu được thông tin của một cuộc thảo luận về kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn. Nghe hiểu được các cuộc hội thoại trực tiếp hoặc được ghi âm có nội dung từ những chủ đề như xã hội, chính trị, pháp luật… Có thể nghe hiểu những thông tin mang tính trừu tượng châm biếm. Kỹ năng nói Có khả năng phát âm với ngữ điệu rõ ràng, có thể giao tiếp một cách trôi chảy tự nhiên trong các cuộc hội thoại dài. Sử dụng được nhiều từ vựng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, biết sử dụng đa dạng cấu trúc câu đôi khi cần trợ giúp để lựa chọn cấu trúc thích hợp. Có thể kể về kinh nghiệm cá nhân, giải thích về quá trình đã diễn ra và có thể nêu lên quan điểm và bảo vệ quan điểm bằng các lập luận rõ ràng, rành mạch. Có khả năng giao tiếp ở mọi chủ đề, lập luận và cấu trúc bài nói rõ ràng, mạch lạc các ý kiến có sự liên kết chặt chẽ, bổ trợ cho nhau. Có thể giao tiếp tự nhiên với người bản ngữ, không gặp khó khăn về cấu trúc câu trong các cuộc hội thoại giao tiếp. Có thể đưa ra những giải pháp liên quan đến tài chính cá nhân, tư vấn cho bạn bè người thân hoặc khách hàng về cách quản lý tài chính. Kỹ năng đọc Đọc hiểu được số lượng lớn từ vựng, tuy nhiên vẫn còn gặp khó khăn khi gặp những thành ngữ ít xuất hiện. Có thể điều chỉnh tốc độ đọc, cách đọc phù hợp với từng loại văn bản khi trình bày. Có thể đọc hiểu các văn bản dài, hiểu được ý chính trong đoạn văn bản có tính trừu tượng. Có khả năng tóm tắt ý chính của bài báo hoặc các văn bản có nội dung về công việc, xã hội… Có thể đọc hiểu các báo cáo mà trong nội dung tác giả đề cập đến một vị trí hoặc quan điểm cụ thể. Có thể đọc hiểu được nhiều loại văn bản ở nhiều chủ đề khác nhau, có thể đưa ra nhận xét về những gì đã đọc. Có thể đọc hiểu các báo cáo tài chính, đọc hiểu các biểu đồ thông báo về tình hình kinh doanh, khách hàng…
-
229
Chứng chỉ tiếng anh CEFR C1 là gì? Tương đương TOEIC bao nhiêu?
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-c1/ Chứng chỉ CEFR C1 là gì CEFR C1 là trình độ tiếng anh bậc 5 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Trình độ tiếng anh CEFR C1 thuộc nhóm cao cấp, người ở trình độ này có thể giao tiếp tiếng anh một cách trôi chảy, ở mọi chủ đề mọi hoàn cảnh mà không cần chuẩn bị trước. Hiện nay tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị duy nhất được tổ chức các bài thi CEFR C1, tại Việt Nam kỳ thi này được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền. Bằng CEFR C1 thuộc trình độ cao cấp, có thể đáp ứng mọi yêu cầu về trình độ tiếng anh cho công việc và học tập. Kỳ thi CEFR C1 cũng là bậc trình độ cao nhất có lượng thí sinh đăng ký nhiều (kỳ thi C2 rất ít được đăng ký và tổ chức). Các đối tượng cần có chứng chỉ C1 CEFR gồm: Sinh viên các trường đại học sư phạm ngoại ngữ chuyên ngành tiếng anh, sinh viên học ngành đào tạo bằng tiếng anh. Người xin việc vào các vị trí trưởng phòng trở lên tại các công ty nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam. Giáo viên bộ môn tiếng anh tại các trường Đại học. Công chức cần hoàn thiện hồ sơ để xét thăng chức, nâng lương. Cá nhân muốn nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân để xét học bổng… Theo hướng dẫn của Hội đồng châu Âu người đạt trình độ CEFR C1 cần phải đáp ứng những yêu cầu sau. Có khả năng nói về các sự kiện và vấn đề thời sự và ảnh hưởng của chúng đến mọi người và các công ty. Có thể tham gia vào các cuộc thảo luận về việc bảo tồn, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống. Hiểu rõ các ngôn ngữ hài hước bao gồm cả các hình thức châm biếm. Có thể nói cụ thể về những bức tranh yêu thích của bạn và kiến trúc của các tòa nhà mà bạn thích. Có thể sử dụng phong cách giao tiếp khác nhau, gồm cả trực tiếp, gián tiếp, trang trọng và không trang trọng. Có thể nói về những rủi ro trong cuộc sống, vấn đề trong công việc và chơi các môn thể thao mạo hiểm. so sánh và đối chiếu các hình thức giáo dục và trường học khác nhau. Có thể trao đổi các vấn đề xã hội, giải pháp khả thi cho các vấn đề và vai trò mà các tập đoàn có thể tham gia. Có thể trình bày về các vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân. Có thể trao đổi chi tiết các vấn đề liên quan đến sự thành công, gồm cả việc xây dựng một đội ngũ nhiệt huyết và thành công. Chứng chỉ CEFR C1 tương đương với bậc 5 VSTEP. Ngoài ra chứng chỉ này còn tương đương với nhiều loại chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác. Thông tin chi tiết các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây. Theo quy định của Bộ GD&ĐT chứng chỉ CEFR có giá trị tương đương với chứng chỉ VSTEP. Do đó các bạn có thể sử dụng chứng chỉ CEFR để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp, xin việc, nâng lương, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc. Tuy nhiên việc quy đổi và giá trị quy đổi thực tế sẽ được thực hiện theo quy định của đơn vị sử dụng lao động. Trong nội dung của chứng chỉ CEFR C1 không có thông tin về thời hạn sử dụng, vì vậy ở châu Âu chứng chỉ này sẽ có giá trình vĩnh viễn. Nếu sử dụng bằng CEFR C1 ở Việt Nam, thời hạn chứng chỉ sẽ có 2 trường hợp như sau. Đối với các cơ quan đơn vị không quy định thời hạn sử dụng dụng tiếng anh, người sở hữu bằng CEFR C1 có thể sử dụng chứng chỉ vĩnh viễn. Nếu như bạn làm việc, học tập có quy định thời hạn sử dụng (hiện nay mức thời gian áp dụng chung là 2 năm) thì hết thời hạn bạn sẽ phải thi lấy chứng chỉ mới để đáp ứng yêu cầu.
-
228
Chứng chỉ tiếng anh CEFR B2 là gì? Đăng ký thi CEFR B2 ở đâu?
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-b2/ CEFR B2 là gì? CEFR B2 là kỳ thi tiếng anh bậc 4 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi B2 CEFR được tổ chức nhằm đánh giá năng lực tiếng anh của thí sinh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị đại diện chuyên tổ chức bài thi và cấp chứng chỉ CEFR B2, các kỳ thi tại Việt Nam sẽ được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền. Bằng CEFR B2 là trình độ bậc 4 nên có tính ứng dụng cao, được sử dụng rất nhiều tại Việt Nam. Chứng chỉ CEFR B2 có thể đáp ứng mọi yêu cầu về học tập cùng như công việc. Những đối tượng cần có chứng chỉ B2 CEFR gồm: Học sinh khối THPT muốn nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân. Sinh viên các trường đại học đang học ngành chất lượng cao hoặc chương trình dạy bằng tiếng anh, cần chứng chỉ tiếng anh B2 để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp. Người cần bằng tiếng anh B2 để đáp ứng điều kiện đầu ra thạc sĩ. Giáo viên môn tiếng anh tại các khối mầm non, tiểu học, THCS, THPT. Người chuẩn bị thi công chức, viên chức. Cán bộ cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng điều kiện thăng chức, nâng lương. Theo nội dung hướng dẫn của khung tham chiếu châu Âu CEFR, người đạt trình độ tiếng anh B2 cần phải đáp ứng được các yêu cầu như sau. Có khả năng giới thiệu về trình độ học vấn và kinh nghiệm của bản thân, nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu và trao đổi về mong muốn trong tương lai về sự nghiệp. Có thể trình bày những giải pháp của bản thân nhằm nâng cao hiệu quả công việc. Có thể tham gia vào các cuộc họp trong lĩnh vực chuyên môn của bạn, nếu bạn được trợ giúp để hiểu một số điểm. Có khả năng xử lý những tình huống khó xử tương đối phức tạp phát sinh trong cuộc sống hàng ngày hoặc môi trường kinh doanh. Nói về các vấn đề tài chính cá nhân, đưa ra những lời khuyên cho bạn bè, đồng nghiệp, người thân về cách quản lý tài chính của họ. Có thể trao đổi các vấn đề về giới tính và sự liên quan đến nhận thức về sự khiếm nhã và các chuẩn mực văn hóa. Có thể nói về cuộc sống cá nhân, mô tả công việc của bản thân… Có thể đưa ra lời khuyên về cách nâng cao trình độ bản thân, những cuốn sách hay Có kiến thức và có thể bình luận những thông tin liên quan đến chính trị. nên đọc…. Có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo trong các tình huống xã hội như: khen ngợi, bày tỏ sự cảm thông… Trao đổi về các phẩm chất lãnh đạo và nói về các nhà lãnh đạo mà bạn ngưỡng mộ. Chứng chỉ CEFR gồm có 6 cấp bậc trình độ tương đương với VSTEP. Để biết chứng chỉ CEFR B2 tương đương bao nhiêu điểm với các loại chứng chỉ tiếng anh khác. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây. Chứng chỉ CEFR B2 dành cho ai?Hình ảnh bằng tiếng anh CEFR B2Chứng chỉ B2 CEFR yêu cầu những kỹ năng gì?Chứng chỉ CEFR B2 tương đương với chứng chỉ nào?CEFRIELTSTOEICVSTEPA1Bậc 1A23.0 – 3.5150 – 250Bậc 2B14.0 – 4.5255 – 450Bậc 3B25.0 – 6.0625Bậc 4700750C17.0 – 8.0800Bậc 5825850C28.5 – 9.0855 +Bậc 6
-
227
Chứng chỉ tiếng anh CEFR A1 là gì? Đăng ký thi CEFR A1 ở đâu?
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-a1/ CEFR A1 là gì? CEFR A1 là cấp độ tiếng Anh đầu tiên trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Người ở trình độ tiếng Anh A1 có thể sử dụng tiếng Anh đơn giản trong cuộc sống hàng ngày hoặc giao tiếp cơ bản khi đi du lịch. Yêu cầu về kỹ năng của CEFR A1 được thực hiện bởi Hội đồng châu Âu, đa số các yêu cầu rất đơn. Để đạt trình độ này người học có thể tự học tại nhà mà không cần tìm đến các đơn vị luyện thi. CEFR A1 là bậc đầu tiên khi học tiếng Anh, người ở trình độ này có kỹ năng sử dụng không cao, không đáp ứng được các yêu cầu công việc hay học tập. Chính vì vậy kỳ thi này gần như không được tổ chức và cũng không ai chọn thi lấy chứng chỉ ở trình độ này. CEFR A1 chỉ có ý nghĩa là trình độ cần phải hoàn thành để học lên các trình độ cao hơn từ A2 đến C2. CEFR Level A1 là trình độ sơ cấp nên không thể so sánh tương đương với IELTS, TOEIC, TOEFL. Các cấp bậc trình độ của CEFR chỉ có thể so sánh tương đương với các cấp bậc trình độ của VSTEP. Sau đây là thông tin chi tiết. Thông qua bảng quy đổi tương đương, chứng chỉ CEFR A1 tương đương với trình độ bậc 1 của VSTEP. Vì vậy các bạn có thể sử dụng chứng chỉ VSTEP để thay thế cho chứng chỉ CEFR. Trong thang cấp độ CEFR level A1 thuộc trình độ tiếng Anh cơ bản (Basic Users). Yêu cầu cụ thể về 2 trình độ này như sau: Kỹ năng nói: + Có thể trình bày các bài phát biểu ngắn có nội dung đơn giản. + Có khả năng giao tiếp với người khác khi người nghe sẵn sàng giúp đỡ, nhắc lại câu hỏi, nghe. + Có thể trả lời các câu hỏi đơn giản hoặc miêu tả đơn giản về các chủ đề như: Gia đình, bản thân, màu sắc, bạn bè… + Có vốn từ vựng cơ bản để có thể nghe hiểu được các nội dung cơ bản. Tuy nhiên người ở trình độ này vẫn mắc những lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng khi nói. Kỹ năng nghe: + Có thể nghe hiểu các đoạn hội thoại, bài phát biểu ngắn được diễn đạt chậm. Nội dung các bài hội thoại thuộc những chủ đề liên quan đến bản thân, gia đình, màu sắc… Có thể nghe hiểu các cụm từ hoặc cấu trúc đơn giản, nghe hiểu được các từ vựng quan trọng quen thuộc hàng ngày. Kỹ năng đọc: + Có thể đọc các mẫu tin nhắn, mẫu quảng cáo, hướng dẫn sử dụng… + Có thể hiểu các văn bản có tính đặc thù nhưng đi kèm hình ảnh. + Có thể đọc hiểu các cấu trúc câu thời gian như ngày, tuần, tháng, quý… Kỹ năng viết: + Có thể viết các nội dung đơn giản như: giấy mời, bưu thiếp…bằng những cụm từ ngắn, đơn lẻ. + Có thể điền thông tin các nhân vào các form, mẫu có sẵn. Bài thi CEFR là bài thi chung cho 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2. Bài thi CEFR A1 gồm 5 phần thi kỹ năng: Grammar (Ngữ pháp), Listening (Nghe), Reading (Đọc), Writing (Viết) và Speaking (Nói). Dưới đây là thông tin chi tiết từng phần thi. Để biết chi tiết mẫu đề thi và cách làm bài, các bạn hãy xem tại bài viết: Hướng dẫn cách làm bài thi CEFR. Điểm đạt của bài thi CEFR là điểm trung bình của cả 4 kỹ năng: nghe, nói đọc viết. Để đạt trình độ CEFR A1 bài thi của các bạn chỉ cần đạt được 100 – 199 điểm. Dưới đây là một số bộ đề thi CEFR A1 mà chúng tôi đã tổng hợp. Các bạn hãy tải về để làm tài liệu ôn luyện hàng ngày hoặc sử dụng để kiểm tra trình độ tiếng anh bản thân. Mẫu bằng tiếng anh CEFR A1CEFR A1 dành cho ai?Chứng chỉ CEFR A1 tương đương VSTEP bậc mấy?CEFRVSTEPA1Bậc 1A2Bậc 2B1Bậc 3B2Bậc 4C1Bậc 5C2Bậc 6CEFR Level A1 yêu cầu những kỹ năng gì?Khung tham chiếu CEFRCấu trúc đề thi CEFR A1 gồm mấy phầnPhần thiSố câuNội dungThời gianĐiểm tối đaNgữ pháp100 câuPhần thi này sẽ là những câu hỏi ngắn như tìm đáp án, chọn từ thích hợp điền chỗ trống,
-
226
Ngân hàng câu hỏi, đề cương thi ngạch chuyên viên của Bộ Nội Vụ
https://chungchitienganhtinhoc.net/cau-hoi-va-dap-an-ngach-chuyen-vien/ Tải phần mềm thi trắc nghiệm bồi dưỡng ngạch chuyên viên Đây là phần mềm thi trắc nghiệm ngạch chuyên viên với nội dung gồm 60 câu hỏi. Giao diện thi giống với kỳ thi thật. Có hệ thống chấm điểm tự động và đếm thời gian thi như bài thi thực tế. Luyện tập với phần mềm này sẽ giúp các bạn làm quen với kỳ thi chứng chỉ chuyên viên thực tế. Qua đó có thể luyện tập phương pháp làm bài nhanh, hiệu quả. Các bạn hãy tải phần mềm qua link download dưới đây: Phần mềm thi trắc nghiệm ngạch chuyên viên miễn phí. Hướng dẫn cách làm bài thi trên phần mềm thi thử ngạch chuyên viên Học viên hãy tải file về, giải nén và khởi chạy phần mềm ở file Demo phan mem thi Để sử dụng phần mềm cần phải có máy tính hoặc laptop có hệ điều hành windows 7 trở lên. Ram ít nhất 4Gb. Sau khi giải nén để vào làm bài thi hãy thực hiện các bước sau: Bước 1: Đăng nhập để làm bài thi. Tiến hành đăng nhập bằng cách nhập: Mã ca thi: 76214 – SBD ( không cần nhập) và bấm “Đăng nhập” để vào giao diện chính của phần mềm. Bước 2: Hãy bấm tích vào ô có dòng chữ màu đỏ để xác nhận thông tin. Sau đó bấm nút Bắt đầu làm bài để tiến hành làm bài thi. Bước 3: Hãy chọn đáp án bản thân cho là đúng ở mỗi câu hỏi. Trong quá trình làm bài có thể bỏ qua bằng cách bấm vào Câu trước – Câu sau. Bước 4: Có thể nộp bài sau khi hoàn thành mà chưa hết thời gian hoặc khi hết thời gian mà chưa làm xong, hệ thống sẽ tự thu bài. Sau khi nộp bài phần mềm hiển thị kết quả làm bài thi trắc nghiệm. Dưới đây là 400 câu hỏi trắc nghiệm thi ngạch chuyên viên. Học viên hãy tải về để làm tài liệu ôn thi. Mẫu đề thi: Câu 1: Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003) quy định cán bộ, công chức không được làm việc nào sau đây? A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ ( hoặc chồng), bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình làm công tác văn thư lưu trữ. B. Không được tham gia quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ quan, hội họp, mít tinh ngoài công vụ. C. Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư. D. Không được tổ chức dạy thêm kiến thức đúng chuyên môn được đào tạo trong ngày nghỉ, giờ nghỉ.
-
225
Cách tính bậc lương khi chuyển ngạch công chức, viên chức
https://chungchitienganhtinhoc.net/cach-tinh-bac-luong-khi-chuyen-ngach/ Hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức Quy định về cách xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức đã được trình bày rất chi tiết tại thông tư 02/2007/TT-BNV . Cụ thể như sau: Trường hợp 1: Công chức, viên chức nâng ngạch chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ. Cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính sau khi nâng ngạch, sẽ được căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ và xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian nâng lương sẽ được tính từ ngày công chức viên chức được bổ nhiệm. Ví dụ: Anh A đang giữ ngạch Thư ký viên và hưởng hệ số lương 2,34 sau khi được nâng ngạch lên Thư ký viên chính thi mức lương của anh A sẽ được tính theo mức lương cao hơn gần nhất của ngạch Thư ký viên chính. Trường hợp 2: Công chức, viên chức nâng ngạch đang được hưởng phụ cấp vượt thâm niên. Lương của công chức viên chức sau khi nâng ngạch, sẽ căn cứ vào hệ số lương đang hưởng cộng với phụ cấp ở ngạch cũ và xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.Thời gian nâng lương sẽ được tính từ ngày công chức viên chức được bổ nhiệm. Ví dụ: Bà A đang hưởng 6% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên (tổng hệ số lương 4,98 cộng 6% phụ cấp như vậy hệ số lương của bà A hiện tại là 5,28). Sau đó bà A đạt kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính. Như vậy mức lương của bà A được căn cứ theo tổng hệ số lương đang hưởng ở ngạch chuyên viên là 5,28 để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất là 5,42 của ngạch chuyên viên chính. Trường hợp 3: Công chức viên chức nâng ngạch, đang được hưởng mức lương cùng với phụ cấp ở ngạch cũ, cao hơn bậc lương cuối ở ngạch mới. Lương của công chức viên chức sau khi nâng ngạch, sẽ được xếp vào hệ số lương cao nhất cùng với hệ số chênh lệch để bằng với lương và phụ cấp đang hưởng ở ngạch cũ. Nếu sau này công chức viên chức tiếp tục chuyển ngạch, sẽ được cộng toàn bộ hệ số chênh lệch này vào hệ số lương ở ngạch mới. Ví dụ: Ông A đang hưởng 15% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch kiểm ngân viên (hệ số lương của ông A là 3,63 cộng 15% phụ cấp mức lương đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên là 4,17). Sau đó ông A được nâng lên ngạch cán sự, do tổng hệ số lương 4,17 đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên lớn hơn hệ số lương 4,06 ở bậc cuối cùng trong ngạch cán sự, nên ông B được sẽ được xếp vào hệ số lương 4,06 (bậc 12 ngạch cán sự) và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11 (4,17 – 4,06) kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch cán sự. 2 năm sau nếu như đủ điều kiện ông A sẽ được hưởng thêm 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cán sự và tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11. Sau đó ông A tiếp tục được nâng lên ngạch chuyên viên thì ông A được căn cứ vào tổng hệ số lương cộng hệ số chênh lệch bảo lưu và 5% phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cán sự là 4,37 (4,06 + 0,11 + 5%VK của 4,06) để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất ở ngạch chuyên viên là 4,65 và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11. Theo thông tư 02/2007/TT-BNV cách xếp lương khi chuyển ngạch trong cùng loại công chức, viên chức được quy định như sau: Trường hợp 1: Công chức, viên chức chuyển ngạch mới trong cùng nhóm ngạch với ngạch cũ. Lương của công chức, viên chức sau khi chuyển ngạch sẽ được xếp bằng với bậc lương ở ngạch mới, cộng với phụ cấp thâm niên (nếu có). Trường hợp 2: Công chức, viên chức chuyển ngạch mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch cũ. Lương của công chức, viên chức sau khi chuyển ngạch mới sẽ căn cứ vào hệ số lương ở ngạch cũ cộng với phụ cấp vượt thâm niên (nếu có). Xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.
-
224
Danh sách các trường được cấp chứng chỉ tin học theo thông tư 03
https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-truong-duoc-cap-chung-chi-tin-hoc/ Danh sách các trường Đại học đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học Theo thông báo số 1098/TB-QLCL của Cục Quản lý chất lượng (Đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT) ngày 07 tháng 7 năm 2023, với nội dung về “Danh sách các đơn vị cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin”. Hiện nay có 135 trường Đại học, Học viện và đơn vị trực thuộc được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, dưới đây là thông tin chi tiết tên trường và địa chỉ liên hệ. Khu vực miền Bắc có 61 trường Đại học, Học viện được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học. Các trường được cấp chứng chỉ tin học khu vực miền BắcSTTTên TrườngThông tin liên hệ1Trường Đại Học CNTT Và Truyền Thông – ĐH Thái NguyênĐường Z115, Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên2Đại học Thái NguyênTân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên3Trường Đại Học Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh-ĐH Thái NguyênTân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên4Trường Đại Học Sư phạm-ĐH Thái Nguyên20 Lương Ngọc Quyến, Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên5Học viện An ninh nhân dân125 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội6Học viện Báo chí Tuyên truyền36 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội7Học viện Cảnh sát nhân dânPhạm Văn Nghị, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội8Học viện Chính trị Công an Nhân dânLương Châu, Sóc Sơn, Hà Nội9Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông122 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Cầu Giấy, Hà Nội10Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TP HCM236 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội11Học viện kỹ thuật quân sự236 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội12Học viện hàng không10/5 Đ. Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội13Học viện Nông nghiệp Việt NamViện Sinh học Nông nghiệp, Đường Y, Gia Lâm, Hà Nội14Học viện quản lý giáo dục31 P. Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội15Học viện Tài chính58 P. Lê Văn Hiến, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội16Trường Đại học Bách khoa Hà Nội58 P. Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội17Trường Đại học Chu Văn AnLê Lợi, Hưng Yên18Trường Đại học Công đoàn169 P. Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội19Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải54 P. Triều Khúc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội20Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị431 Đ. Tam Trinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội21Trường Đại học Công nghiệp Hà NộiSố 298 Đ. Cầu Diễn, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội22Trường Đại học Công nghiệp Quảng NinhP. Trường Mỏ, Phường, tx. Đông Triều, Quảng Ninh23Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì9 Tiên Sơn, P.Tiên Cát, Thành phố Việt Trì, Phú Thọ24Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung16 Ngõ 14 Phố Hữu Nghị, P. Xuân Khanh, Sơn Tây, Hà Nội25Trường Đại học Đại Nam1 P. Xốm, Phú Lâm, Hà Đông, Hà Nội26Trường Đại học Điện Lực235 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội27Trường Đại học Hạ Long258 Bạch Đằng, Nam Khê, Uông Bí, Quảng Ninh28Trường Đại học Hàng hải Việt Nam484 Lạch Tray, Đổng Quốc Bình, Lê Chân, Hải Phòng29Trường Đại học Hải DươngQL37, Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương30Trường Đại học Hải Phòng171 Phan Đăng Lưu, Trần Thành Ngọ, Kiến An, Hải Phòng31Trường đại học Hoa LưXuân Thành, Kỳ Vĩ, Ninh Bình32Trường Đại học Hòa BìnhSố 8 P. Bùi Xuân Phái, Mỹ Đình, Nam Từ
-
223
Các trường được cấp chứng chỉ quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-truong-duoc-cap-chung-chi-chuyen-vien/ Các trường được cấp chứng chỉ chuyên viên, chứng chỉ quản lý nhà nước Hiện nay có rất nhiều trường được tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và cấp chứng chỉ cho ngạch chuyên viên. Tại Điều 27 Nghị định 101/2017/NĐ-CP các đơn vị được phép đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên viên, chứng chỉ quản lý nhà nước gồm: Học viện Hành chính Quốc gia Địa chỉ: 77 Đ. Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: 024 3834 3223. Website: napa.vn Đây là trường được cấp chứng chỉ chuyên viên theo chuẩn quy định của Bộ Nội Vụ. Nhà trường có rất nhiều chương trình bồi dưỡng chứng chỉ chuyên viên dành cho nhiều ngạch và cấp bậc khác nhau. Chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp sư phạm. Dành cho đối tượng là những giảng viên quản lý nhà nước, hiện đang công tác tại các trường Chính trị cấp tỉnh. Chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, quản lý, lãnh đạo cấp huyện, cấp sở, cấp vụ, thứ trưởng và tương đương. Các khóa bồi dưỡng kiến thức khác theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền. 63 trường Chính trị tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hiện nay tại mỗi tỉnh đều có ít nhất một trường Chính trị trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy. Dưới đây là danh sách đầy đủ gồm tên và thông tin liên hệ của các trường. Các trường được cấp chứng chỉ chuyên viên khu vực miền Bắc Học viện Hành chính Quốc gia là đơn vị chuyên tổ chức thi chứng chỉ quản lý nhà nướcSTTTên TrườngĐịa chỉ liên hệ1Trường chính trị Tỉnh Lai ChâuSố 258, đường Trần Phú, thành Phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu2Trường chính trị Tỉnh Nam ĐịnhSố 39 Đường Vị Xuyên – TP.Nam Định3Trường chính trị Tỉnh Bắc GiangPhân khu số 2, đường Nguyễn Thị Minh Khai, P. Dĩnh Kế, TP. Bắc Giang4Trường chính trị Tỉnh Bắc KạnTổ 4, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn5Trường chính trị Tỉnh Ninh BìnhPhường Bích Đào – Thành Phố Ninh Bình. Điện thoại: (0229) 3 871 1416Trường chính trị Tỉnh Bắc Ninh107 Lê Phụng Hiểu, P.Vệ An, Bắc Ninh7Trường chính trị Tỉnh Lạng Sơn52 Hùng Vương, Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn8Trường chính trị Tỉnh Lào CaiPhùng Chí Kiên, Tổ 12, P. Nam Cường, TP.Lào Cai, Lào Cai9Trường chính trị Tỉnh Phú Thọphố Minh Lang – phường Tiên Cát – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ10Trường đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ tỉnh Quảng NinhCát Thành, Phường Minh Thành, TX Quảng Yên, Quảng Ninh11Trường chính trị Tỉnh Sơn LaHoàng Văn Thụ, P. Quyết Tâm, Sơn La12Trường chính trị Tỉnh Thái BìnhSố 332, đường Lý Thường Kiệt, phường Trần Lãm, Thành Phố Thái Bình13Trường chính trị Tỉnh Thái NguyênSố 330/1 Đường Bắc Kạn – TP.Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên14Trường chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao BằngPhường Hòa Chung, Thành Phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng15Trường chính trị Tỉnh Tuyên QuangSố 16, Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang16Trường chính trị Tỉnh Vĩnh PhúcSố 03 Lạc Long Quân, Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc17Trường chính trị Tỉnh Yên Bái276 Trần Phú, P.Yên Thịnh, Tp. Yên Bái, Yên Bái18Trường chính trị Tỉnh Điện Biên695 Tổ 8, Noong Bua, Thành phố Điện Biên Phủ, Điện Biên19Trường chính trị Tỉnh Hà GiangKm4, xã Phương Độ, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang20Trường chính trị Tỉnh Hà NamSố 6, Đường Lý Thái Tổ, Phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam21Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong TP Hà Nội220 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội.22Trường chính trị Tỉnh Hải Dương3 Hoàng Hoa Thám, P. Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương23Trường chính trị Tô Hiệu Thành phố Hải Phòng1 Đường Nguyễn Bình, Đổng Quốc Bình, Ngô Quyền, Hải Phòng24Trường chính trị Tỉnh Hòa BìnhPhường Thịnh Lang, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình25Trường chính trị Tỉnh Hưng Yên143 Hải Thượng Lãn Ông, P. Hiền Nam, Hưng Yên
-
222
Các loại chứng chỉ tiếng anh phổ biến ở Việt Nam
https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-chung-chi-tieng-anh/ 10 loại chứng chỉ anh văn phổ biến tại Việt Nam Hiện nay có rất nhiều loại chứng chỉ tiếng anh khác nhau, tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn hãy chọn loại chứng chỉ phù hợp. Dưới đây là những loại chứng chỉ tiếng anh phổ biến nhất hiện nay. Năm ra đời: 24/01/2014 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Đơn vị cấp chứng chỉ: Bộ GD&ĐT Đơn vị tổ chức thi: Các Trường Đại học được Bộ GD&ĐT ủy quyền cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ. Thông tin chi tiết các bạn hãy xem tại bài viết: Các trường được cấp chứng chỉ tiếng anh. Đối tượng sử dụng: Học sinh, sinh viên, công chức, viên chức, xin việc tại các công ty có trụ sở tại Việt Nam. Thời hạn sử dụng chứng chỉ: 2 năm. Chứng chỉ tiếng anh VSTEP viết tắt của cụm từ tiếng Anh Vietnamese Standardized Test of English Proficiency. Đây là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh từ bậc 1 đến 6 theo KNLNN 6 bậc áp dụng cho Việt Nam do Bộ GD&ĐT ban hành. Chứng chỉ VSTEP được nhiều trường Đại học chấp nhận sử dụng làm điều kiện đầu ra cho sinh viên. Từ năm 2022 nhiều trường Đại học tại Việt Nam đã bắt đầu sử chứng chỉ tiếng anh VSTEP để xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trong kỳ tuyển sinh Đại học. Chứng chỉ tiếng anh VSTEP gồm 6 cấp bậc trình độ đó là: A1, A2, B1, B2, C1, C2. Năm ra đời: 1964 Đơn vị cấp chứng chỉ: Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS – Educational Testing Service). Thời gian được chấp nhận sử dụng tại Việt Nam: 08/2005 Đơn vị tổ chức thi: IIG Việt Nam. Đối tượng sử dụng: Học sinh, sinh viên muốn xin học bổng và du học tại Mỹ, Canada. Thời hạn sử dụng chứng chỉ: 2 năm. Bằng tiếng anh TOEFL là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, chuyên dành cho những bạn đang có ý định du học Mỹ. Nội dung bài thi sẽ đánh giá toàn diện cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết kiến thức trong đề thi chứng chỉ TOEFL sẽ chuyên về lĩnh vực học thuật, nên thường có độ khó rất cao. Chứng chỉ TOEFL có 5 dạng bài thi gồm: TOEFL iBT: đây là bài thi rất quan trọng dành cho những bạn chuẩn bị đi du học. TOEFL PBT: đây là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn. TOEFL ITP: đây là bài thi học thuật đánh giá khả năng của học viên với trình độ từ trung cấp đến cao cấp. TOEFL Primary: đây là bài thi dành cho học sinh tiểu học, đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh nâng cao và suy luận của trẻ ngay từ lúc nhỏ. TOEFL Junior: đây là bài thi dành riêng cho học sinh THCS và THPT, mục đích bài thi này nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh học thuật và tiếng Anh thường thức. Trong 5 bài thi này, TOEFL iBT là bài thi online 4 bài thi còn lại là bài thi offline. Năm ra đời: 1979 Đơn vị cấp chứng chỉ: Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS – Educational Testing Service) Thời gian được chấp nhận sử dụng tại Việt Nam: 2001. Đơn vị tổ chức thi: IIG Việt Nam. Đối tượng sử dụng: Người có nhu cầu làm việc tại các công ty nước ngoài tại Nhật Bản, Singapore. Thời hạn sử dụng chứng chỉ: Theo quy định của đơn vị sử dụng lao động (không quá 2 năm).
-
221
Bằng C tin học là gì? Tương đương với chứng chỉ tin học nào?
https://chungchitienganhtinhoc.net/bang-c-tin-hoc/ Bằng C tin học là gì? Chứng chỉ tin học C là bằng tin học được cấp bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam nhằm đánh giá năng lực và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của các ứng viên ở mức độ nâng cao. Chứng chỉ tin học C tập trung vào việc kiểm tra khả năng sử dụng các phần mềm và xử lý các công việc phức tạp hơn so với các chứng chỉ tin học cơ bản và trung cấp. Đối tượng cần phải có bằng B tin học rất đa dạng, cụ thể như sau: Sinh viên: Các trường cao đẳng, đại học yêu cầu sinh viên có chứng chỉ tin học C để đáp ứng điều kiện ra trường. Công chức, viên chức, giáo viên: Các cấp cần chứng chỉ tin học C để hoàn thiện hồ sơ đầu vào, thi nâng ngạch, thăng hạng. Người lao động: Những người cần thành thạo các kỹ năng tin học để ứng dụng cho chuyên ngành và phục vụ nghề nghiệp. Chứng chỉ tin học C là chứng chỉ tin học nâng cao. Ngoài việc đòi hỏi thí sinh cần nắm vững tất cả các kiến thức cơ bản ở chứng chỉ A và B, còn cần phải có các kỹ năng nâng cao hơn như: Lập trình với MS Excel MS Publisher Văn phòng trực tuyến với Google Docs Bằng C tin học là trình độ nâng cao, do đó thời gian học sẽ tùy thuộc vào nền tảng tin học của người học: Đối với người có nền tảng tin học A, B: Thời gian học từ 1-2 tháng. Đối với người mới bắt đầu học tin học: Thời gian học từ 3-6 tháng. Xem thêm: Học chứng chỉ tin học văn phòng cấp tốc ở đâu? Theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT về điều khoản chuyển tiếp thì: “Các chứng chỉ tin học A , B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản.” Như vậy chứng chỉ tin học C tương đương với chứng chỉ tin học cơ bản. Mẫu chứng chỉ tin học trình độ CChứng chỉ tin học C dành cho ai?Bằng C tin học học những gì?Thời gian học bằng C tin học bao lâu?Chứng chỉ C tin học tương đương với chứng chỉ nào?
-
220
Bài thi khung tham chiếu châu Âu CEFR có mấy phần?
https://chungchitienganhtinhoc.net/bai-thi-cefr/ Bài thi CEFR là gì? Đơn vị nào tổ chức? Bài thi CEFR là bài thi đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh theo khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu do Hội đồng châu Âu xây dựng từ những năm 1990. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ký phê duyệt quyết định 1400/QD-TTg qua đó công nhận CEFR là tài liệu tham chiếu trong khuôn khổ dự án Ngoại ngữ Quốc gia 2020. Hiện nay bài thi CEFR có 2 đơn vị thường xuyên tổ chức tại Việt Nam đó là: Học viện An ninh nhân dân (Được Bộ giáo dục cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu CEFR). Viện khoa học quản lý giáo dục (IEMS) (Được ủy quyền bởi Bright Learning) . Hiện nay đề thi CEFR có nhiều cấu trúc khác nhau tùy theo đơn vị tổ chức và trình độ đăng ký ví dụ như: Học viện An ninh Nhân dân chỉ tổ chức thi chứng chỉ CEFR A2, B1, B2 và chỉ sử một định dạng cấu trúc bài thi CEFR gồm 4 phần thi với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Bài thi CEFR của Viện khoa học quản lý giáo dục (IEMS) có cấu trúc gồm 5 phần với 4 kỹ năng là ngữ pháp, nghe, nói, đọc, viết. Bài thi CEFR của IEMS áp dụng chung cho cả 6 cấp bậc trình độ từ A1 đến C2. Dưới đây là cấu trúc đề thi CEFR của Bright Learning, bài thi CEFR gồm có 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2. Nội dung đề thi sẽ đánh giá 5 kỹ năng đó là: ngữ pháp, nghe, nói, đọc, viết, thời gian làm bài 5 phần thi là 100 phút. Dưới đây là nội dung chi tiết từng phần như thi. Độ khó của đề thi được sắp xếp tăng dần với bài đọc đầu tiên những chủ đề quen thuộc hàng ngày như cuộc sống hàng ngày, thời tiết…các bài đọc sau sẽ có nội dung với chủ đề mang tính chuyên môn như kinh tế, lịch sử, thương mại… Describe a Picture (Miêu tả một bức tranh). Respond to questions (Trả lời câu hỏi). Respond to questions using information provided (Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin được cung cấp). Propose solution (Đưa ra giải pháp). Express an Opinion (Trình bày quan điểm cá nhân). Write a Sentence Based on a Picture (Viết câu dựa trên bức tranh cho trước). Write an Opinion Essay (Viết một bài luận trình bày quan điểm của bản thân về một chủ đề nào đó). Hệ thống sẽ tự động lựa chọn 1 trong 2 chủ đề này một cách ngẫu nhiên. Mỗi đoạn hội thoại sẽ có 1 câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm đáp án đúng, điền vào chỗ trống…đôi khi đoạn hội thoại sẽ đi kèm một bức tranh. Bài thi CEFR là bài thi chung cả 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2 với tổng điểm tối đa của mỗi kỹ năng là 690/690. Điểm chuẩn của bài thi sẽ là tổng điểm của 5 kỹ năng. Bạn sẽ nhận được chứng chỉ với trình độ tương đương số điểm đã đạt được. Dưới đây là hướng dẫn cách làm bài thi CEFR theo mẫu đề thi của Học viện An ninh Nhân dân. Các bạn hãy tham khảo để có thêm kinh nghiệm làm bài thi CEFR nhanh chóng, đạt thành tích cao. Phần thi này sẽ là những câu hỏi ngắn dạng tìm câu trả lời đúng ngữ pháp, tìm lỗi sai, điền từ vào chỗ trống. Mẫu câu hỏi: Choose the correct option to complete the sentence. “I’m sorry, but I…… my keys at home.” A. leftB. leavingC. leaveD. leaves Cách làm: Để làm tốt phần này các bạn hãy đọc thật kỹ câu hỏi để xác định yêu cầu, sau đó dịch nghĩa và xác định thì của các đáp án là sẽ dễ dạng chọn được đáp án đúng. Trong câu hỏi có “but I,” mà phần trước đó là I’m sorry tức việc đã xảy ra trong quá khứ vì vậy đáp án cho câu hỏi này sẽ là động từ quá khứ.
We're indexing this podcast's transcripts for the first time — this can take a minute or two. We'll show results as soon as they're ready.
No matches for "" in this podcast's transcripts.
No topics indexed yet for this podcast.
Loading reviews...
ABOUT THIS SHOW
Vstep Việt Nam, thành lập năm 2020, hướng tới việc trở thành đơn vị hàng đầu trong luyện thi chứng chỉ tiếng Anh VSTEP. Ban đầu, đơn vị tập trung vào các khóa học phù hợp với cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu học viên cần chứng chỉ để tốt nghiệp hoặc thăng tiến. Qua thời gian, Vstep đã xây dựng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm từ các trường đại học uy tín và liên tục cập nhật phương pháp giảng dạy, giúp học viên ôn luyện hiệu quả cho các cấp độ A2, B1 và B2.J8xMdijltCXkmasgEEuU
HOSTED BY
vstepvietnam
CATEGORIES
Loading similar podcasts...