PODCAST · religion
HỌC TỤNG GIỚI BỔN - PATIMOKKHA PALI
by Minh Đăng Podcast
kính chúc hành giả được bình an - thiện lành!
-
10
Tập 8- pācittiyaṃ (Từ 34-38)
34. Bhikkhuṃ paneva kulaṃ upagataṃ pūvehi vā manthehi vā abhihaṭṭhuṃ pavāreyya, ākaṅkhamānena bhikkhunā dvattipattapūrā paṭiggahetabbā. Tato ce uttari paṭiggaṇheyya, pācittiyaṃ. Dvattipattapūre paṭiggahetvā tato nīharitvā bhikkhūhi saddhiṃ saṃvibhajitabbaṃ, ayaṃ tattha sāmīci.34. Vị tỳ khưu khi đi đến gia đình được yêu cầu nhận lãnh các bánh ngọt hoặc các bánh lúa mạch, vị tỳ khưu đang mong mỏi thì nên thọ lãnh hai hoặc ba bình bát đầy. Nếu thọ lãnh quá số lượng ấy thì phạm tội pācittiya. Sau khi thọ lãnh hai hoặc ba bình bát đầy, khi mang về từ nơi ấy thì nên chia sẻ cùng với các tỳ khưu. Đây là sự đúng đắn trong trường hợp ấy. 35. Yo pana bhikkhu bhuttāvī pavārito anatirittaṃ khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ vā khādeyya vā bhuñjeyya vā, pācittiyaṃ.35. Vị tỳ khưu nào thọ thực xong và đã ngăn (vật thực dâng thêm) lại nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm không phải là thức ăn thừa thì phạm tội pācittiya. 36. Yo pana bhikkhu bhikkhuṃ bhuttāviṃ pavāritaṃ anatirittena khādanīyena vā bhojanīyena vā abhihaṭṭhuṃ pavāreyya ‘‘handa bhikkhu khāda vā bhuñja vā’’ti jānaṃ āsādanāpekkho, bhuttasmiṃ pācittiyaṃ.36. Vị tỳ khưu nào có ý muốn bươi móc lỗi lầm trong khi biết rõ vị tỳ khưu đã thọ thực xong và đã ngăn (vật thực dâng thêm) vẫn yêu cầu nhận lãnh vật thực cứng hoặc vật thực mềm không phải là thức ăn thừa (nói rằng): ‘Này tỳ khưu, hãy nhai hoặc hãy ăn đi;’ khi vị kia đã ăn thì phạm tội pācittiya. 37. Yo pana bhikkhu vikāle khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ vā khādeyya vā bhuñjeyya vā, pācittiyaṃ.37. Vị tỳ khưu nào nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm vào lúc sái thời thì phạm tội pācittiya. 38. Yo pana bhikkhu sannidhikārakaṃ khādanīyaṃ vā bhojanīyaṃ vā khādeyya vā bhuñjeyya vā, pācittiyaṃ.38. Vị tỳ khưu nào nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm đã được tích trữ thì phạm tội pācittiya.
-
9
Tập 7- Pācittiya (từ 31-33)
31. Agilānena bhikkhunā eko āvasathapiṇḍo bhuñjitabbo. Tato ce uttari(ṃ)⁴⁰ bhuñjeyya, pācittiyaṃ.31. Vị tỳ khưu không bị bệnh được thọ dụng vật thực ở phước xá một lần. Nếu vượt quá số ấy thì phạm tội pācittiya.32. Gaṇabhojane aññatra samayā pācittiyaṃ. Tatthāyaṃ samayo, gilānasamayo, cīvaradānasamayo, cīvarakārasamayo, addhānagamanasamayo, nāvahirūhanasamayo⁴¹, mahāsamayo, samaṇabhattasamayo, ayaṃ tattha samayo.32. Trường hợp vật thực chung nhóm thì phạm tội pācittiya ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: trường hợp bị bệnh, trong thời hạn dâng y, trong lúc may y, trường hợp đi đường xa, trường hợp lên thuyền, trường hợp đông đảo (các tỳ khưu), trường hợp bữa trai phạn của Sa-môn. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy.33. Paramparabhojane aññatra samayā pācittiyaṃ. Tatthāyaṃ samayo, gilānasamayo, cīvaradānasamayo, cīvarakārasamayo, ayaṃ tattha samayo.33. Trường hợp vật thực thỉnh sau thì phạm tội pācittiya ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: trường hợp bị bệnh, trong thời hạn dâng y, trong lúc may y. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy.
-
8
Tập 6- Phần 6- Pācittiya (từ 27-30)
27. Yo pana bhikkhu bhikkhuniyā saddhiṁ saṁvidhāya ekaddhānamaggaṁ paṭipajjeyya antamaso gāmantarampi aññatra samayā, pācittiyaṁ. Tatthāyaṁ samayo, satthagamanīyo hoti maggo, sāsaṅkasammato, sappaṭibhayo, ayaṁ tattha samayo.27. Vị tỳ khưu nào sau khi hẹn trước rồi đi chung đường xa với vị tỳ khưu ni ngay cả (đi) từ làng này sang làng khác thì phạm tội pācittiya, ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là: con đường cần phải đi chung với đoàn xe, được xác định là có sự nguy hiểm, có sự kinh hoàng. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy.28. Yo pana bhikkhu bhikkhuniyā saddhiṁ saṁvidhāya ekaṁ nāvaṁ abhirūheyya uddhaṁgāminiṁ vā adhogāminiṁ vā aññatra tiriyaṁ taraṇāya, pācittiyaṁ.28. Vị tỳ khưu nào sau khi hẹn trước rồi cùng với vị tỳ khưu ni lên chung một chiếc thuyền đi ngược dòng hoặc đi xuôi dòng thì phạm tội pācittiya, ngoại trừ vượt ngang qua (sông).29. Yo pana bhikkhu jānaṁ bhikkhuniparipācitaṁ piṇḍapātaṁ bhuñjeyya aññatra pubbe gihīsamārambhā, pācittiyaṁ.29. Vị tỳ khưu nào trong khi biết thức ăn được tỳ khưu ni môi giới cho vẫn thọ thực thì phạm tội pācittiya ngoại trừ có sự chuẩn bị trước bởi gia chủ.30. Yo pana bhikkhu bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappeyya, pācittiyaṁ.30. Vị tỳ khưu nào cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo thì phạm tội pācittiya.Ovādavaggo tatiyo.Phẩm Giáo Giới là thứ ba.
-
7
Tập 5- Phần 6- Pācittiya (từ 21-26)
21. Yo pana bhikkhu asammato bhikkhuniyo ovadeyya, pācittiyaṁ.21. Vị tỳ khưu nào chưa được chỉ định mà giáo giới tỳ khưu ni thì phạm tội pācittiya.22. Sammatopi ce bhikkhu atthaṅgate sūriye bhikkhuniyo ovadeyya, pācittiyaṁ.22. Dẫu đã được chỉ định, nếu vị tỳ khưu giáo giới tỳ khưu ni khi mặt trời đã lặn thì phạm tội pācittiya.23. Yo pana bhikkhu bhikkhūnupassayaṁ³⁶ upasaṅkamitvā bhikkhuniyo ovadeyya aññatra samayā, pācittiyaṁ. Tatthāyaṁ samayo, gilānā hoti bhikkhunī, ayaṁ tattha samayo.23. Vị tỳ khưu nào sau khi đi đến chỗ ngụ của tỳ khưu ni rồi giáo giới cho các tỳ khưu ni thì phạm tội pācittiya, ngoại trừ có duyên cớ. Duyên cớ trong trường hợp ấy là vị tỳ khưu ni bị bệnh. Đây là duyên cớ trong trường hợp ấy.24. Yo pana bhikkhu evaṁ vadeyya "āmisahetu [therā] bhikkhū³⁷ bhikkhuniyo ovadantī"ti, pācittiyaṁ.24. Vị tỳ khưu nào nói như vầy: 'Các tỳ khưu giáo giới cho các tỳ khưu ni vì nguyên nhân vật chất' thì phạm tội pācittiya.25. Yo pana bhikkhu aññātikāya bhikkhuniyā cīvaraṁ dadeyya aññatra pārivattakā, pācittiyaṁ.25. Vị tỳ khưu nào cho y đến tỳ khưu ni không phải là thân quyến thì phạm tội pācittiya ngoại trừ sự trao đổi.26. Yo pana bhikkhu aññātikāya bhikkhuniyā cīvaraṁ sibbeyya vā sibbāpeyya vā, pācittiyaṁ.26. Vị tỳ khưu nào may y hoặc bảo may y cho tỳ khưu ni không phải là thân quyến thì phạm tội pācittiya.
-
6
Tập 4- phần 6- Pācittiya (từ 16-20)
16. Yo pana bhikkhu saṅghike vihāre jānaṁ pubbupagataṁ bhikkhuṁ anupakhajja seyyaṁ kappeyya "yassa sambādho bhavissati, so pakkamissatī"ti etadeva paccayaṁ karitvā anaññaṁ, pācittiyaṁ.16. Vị tỳ khưu nào ở trong trú xá thuộc về hội chúng dẫu biết vẫn chen vào (chỗ) của vị tỳ khưu đã đến trước rồi nằm xuống (nghĩ rằng): 'Người nào bực bội thì sẽ ra đi.' Sau khi thực hiện chỉ nguyên nhân ấy không điều nào khác thì phạm tội pācittiya.17. Yo pana bhikkhu bhikkhuṁ kupito anattamano saṅghikā vihārā nikkaḍḍheyya vā nikkaḍḍhāpeyya vā, pācittiyaṁ.17. Vị tỳ khưu nào nổi giận, bất bình rồi lôi kéo hoặc bảo lôi kéo vị tỳ khưu ra khỏi trú xá thuộc về hội chúng thì phạm tội pācittiya.18. Yo pana bhikkhu saṅghike vihāre uparivehāsakuṭiyā āhaccapādakaṁ mañcaṁ vā pīṭhaṁ vā abhinisīdeyya vā abhinipajjeyya vā, pācittiyaṁ.18. Vị tỳ khưu nào ngồi xuống hoặc nằm xuống ở chiếc giường hoặc ghế loại có chân tháo rời được ở căn gác lầu trong trú xá của hội chúng thì phạm tội pācittiya.19. Mahallakaṁ pana bhikkhunā vihāraṁ kārayamānena yāva dvārakosā aggaḷaṭṭhapanāya ālokasandhiparikammāya dvatticchadanassa pariyāyaṁ appaharite ṭhitena adhiṭṭhātabbaṁ, tato ce uttari(ṁ) appaharitepi ṭhito adhiṭṭhaheyya, pācittiyaṁ.19. Trong lúc cho xây dựng trú xá lớn, vị tỳ khưu nên đứng ở chỗ không trồng trọt mà quyết định cách thức về hai ba lớp tô đắp đối với việc lắp đặt chốt cửa, đối với việc trang hoàng các lỗ thông hơi, cho đến khung cửa lớn. Nếu vượt quá điều ấy, cho dẫu vị đứng ở chỗ không trồng trọt mà quyết định vẫn phạm tội pācittiya.20. Yo pana bhikkhu jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ tiṇaṁ vā mattikaṁ vā siñceyya vā siñcāpeyya vā, pācittiyaṁ.20. Vị tỳ khưu nào trong khi biết nước có sinh vật vẫn tưới hoặc bảo tưới lên cỏ hay đất sét thì phạm tội pācittiya.Bhūtagāmavaggo dutiyo.Phẩm Thảo Mộc là thứ nhì.
-
5
Tập 3- Phần 6- Pācittiya (11-15)
11. Bhūtagāmapātabyatāya pācittiyaṁ.11. Khi phá hoại sự sống của thảo mộc thì phạm tội pācittiya.12. Aññavādake, vihesake pācittiyaṁ.12. Khi nói tránh né, gây khó khăn thì phạm tội pācittiya.13. Ujjhāpanake, khiyyanake pācittiyaṁ.13. Khi phàn nàn, phê phán³² thì phạm tội pācittiya.14. Yo pana bhikkhu saṅghikaṁ mañcaṁ vā pīṭhaṁ vā bhisiṁ vā kocchaṁ vā ajjhokāse santharitvā vā santharāpetvā vā taṁ pakkamanto neva uddhareyya, na uddharāpeyya, anāpucchaṁ vā gaccheyya, pācittiyaṁ.14. Vị tỳ khưu nào sau khi tự trải ra hoặc bảo trải ra giường, hoặc ghế, hoặc nệm, hoặc gối kê thuộc về hội chúng ở ngoài trời, trong lúc rời đi không thu dọn cũng không bảo thu dọn vật ấy, hoặc ra đi không thông báo thì phạm tội pācittiya.15. Yo pana bhikkhu saṅghike vihāre seyyaṁ santharitvā vā santharāpetvā vā taṁ pakkamanto neva uddhareyya, na uddharāpeyya, anāpucchaṁ vā gaccheyya, pācittiyaṁ.15. Vị tỳ khưu nào sau khi tự trải ra hoặc bảo trải ra chỗ nằm trong trú xá thuộc về hội chúng, trong lúc rời đi không thu dọn cũng không bảo thu dọn vật ấy, hoặc ra đi không thông báo thì phạm tội pācittiya.
-
4
Tập 2- Phần 6- Pacittiya (từ 8-10)
8. Yo pana bhikkhu anupasampannassa uttarimanussadhammaṁ āroceyya, bhūtasmiṁ pācittiyaṁ.8. Vị tỳ khưu nào tuyên bố pháp thượng nhân đến người chưa tu lên bậc trên (nếu) đã thực chứng thì phạm tội pācittiya.9. Yo pana bhikkhu bhikkhussa duṭṭhullaṁ āpattiṁ anupasampannassa āroceyya aññatra bhikkhusammutiyā, pācittiyaṁ.9. Vị tỳ khưu nào công bố tội xấu của vị tỳ khưu đến người chưa tu lên bậc trên thì phạm tội pācittiya ngoại trừ có sự đồng ý của các tỳ khưu.10. Yo pana bhikkhu pathaviṁ khaṇeyya vā khaṇāpeyya vā pācittiyaṁ.10. Vị tỳ khưu nào tự đào hoặc bảo đào đất thì phạm tội pācittiya.Musāvādavaggo paṭhamo.Phẩm Nói Dối là thứ nhất.
-
3
Tập 1- Phần 6- Pācittiya (từ 1-7)
1. Sampajānamusāvāde pācittiyaṁ.1. Khi cố tình nói dối thì phạm tội pācittiya.2. Omasavāde pācittiyaṁ.2. Khi nói lời mắng nhiếc thì phạm tội pācittiya.3. Bhikkhupesuññe pācittiyaṁ.3. Khi (tạo ra) sự đâm thọc giữa các tỳ khưu thì phạm tội pācittiya.4. Yo pana bhikkhu anupasampannaṁ padaso dhammaṁ vāceyya, pācittiyaṁ.4. Vị tỳ khưu nào dạy người chưa tu lên bậc trên đọc Pháp theo từng câu thì phạm tội pācittiya.5. Yo pana bhikkhu anupasampannena uttariṁ dirattatirattaṁ sahaseyyaṁ kappeyya, pācittiyaṁ.5. Vị tỳ khưu nào nằm chung chỗ ngụ với người chưa tu lên bậc trên quá hai ba đêm thì phạm tội pācittiya.6. Yo pana bhikkhu mātugāmena sahaseyyaṁ kappeyya, pācittiyaṁ.6. Vị tỳ khưu nào nằm chung chỗ ngụ với người nữ thì phạm tội pācittiya.7. Yo pana bhikkhu mātugāmassa uttariṁ chappañcavācāhi³⁰ dhammaṁ deseyya aññatra viññunā purisaviggahena, pācittiyaṁ.7. Vị tỳ khưu nào thuyết Pháp đến người nữ hơn năm sáu câu ngoại trừ có người nam có trí suy xét thì phạm tội pācittiya.
-
2
Patimokkha - 227 giới Tỳ Kheo (Tiếng việt)
Patimokkha - 227 giới Tỳ Kheo (Tiếng việt)
-
1
XUẤT GIA SA DI
XUẤT GIA SADI
We're indexing this podcast's transcripts for the first time — this can take a minute or two. We'll show results as soon as they're ready.
No matches for "" in this podcast's transcripts.
No topics indexed yet for this podcast.
Loading reviews...
ABOUT THIS SHOW
kính chúc hành giả được bình an - thiện lành!
HOSTED BY
Minh Đăng Podcast
CATEGORIES
Loading similar podcasts...